Cập nhật tháng 5/2026, bảng tra trọng lượng thép hình chữ u là bảng barem giúp quy đổi thép U theo kg/m, cây 6m và khối lượng đặt hàng. Bảng này hỗ trợ kỹ sư, nhà thầu và người làm dự toán kiểm soát bóc tách khối lượng trước khi mua, gia công hoặc nghiệm thu vật tư.
Bảng Tra Nhanh Theo Quy Cách Phổ Biến
Bảng dưới đây cho biết trọng lượng lý thuyết của thép U theo từng quy cách, tính theo kg/m và quy đổi sang cây 6m. Khi lập dự toán, bạn nên dùng bảng này trước khi nhân đơn giá hoặc đặt hàng.

| Quy cách thép U | Kích thước tham khảo | Trọng lượng kg/m | Kg/cây 6m | Ứng dụng thường gặp |
|---|---|---|---|---|
| U50 | 50 x 30 x 3 x 3.5 | 2.28 | 13.68 | Khung nhẹ, giá đỡ nhỏ |
| U50 | 50 x 25 x 5 x 5 | 3.60 | 21.60 | Cơ khí dân dụng |
| U60 | 60 x 30 x 5 x 5 | 4.37 | 26.22 | Khung phụ, giằng nhẹ |
| U65 | 65 x 42 x 5.5 x 7.5 | 7.40 | 44.40 | Sàn thao tác nhỏ |
| U80 | 80 x 40 x 5 x 5 | 5.94 | 35.64 | Khung mái, đà phụ |
| U80 | 80 x 45 x 6 x 8 | 8.64 | 51.84 | Kết cấu chịu tải vừa |
| U100 | 100 x 50 x 5 x 5 | 7.65 | 45.90 | Khung nhà xưởng nhỏ |
| U100 | 100 x 50 x 6 x 8.5 | 10.60 | 63.60 | Dầm phụ, bệ máy |
| U120 | 120 x 60 x 6 x 6 | 10.93 | 65.58 | Kết cấu sàn, khung đỡ |
| U140 | 140 x 70 x 7 x 7 | 14.62 | 87.72 | Khung chịu lực vừa |
| U150 | 150 x 75 x 6 x 6 | 13.80 | 82.80 | Thùng xe, khung bệ |
| U160 | 160 x 80 x 8 x 8 | 19.21 | 115.26 | Cầu thang thép, bệ đỡ |
| U180 | 180 x 70 x 8 x 11 | 22.00 | 132.00 | Nhà thép tiền chế |
| U200 | 200 x 75 x 8.5 x 11.5 | 25.30 | 151.80 | Dầm, khung công nghiệp |
| U200 | 200 x 100 x 10 x 10 | 30.40 | 182.40 | Kết cấu chịu tải cao |
| U220 | 220 x 80 x 10 x 13 | 31.80 | 190.80 | Bệ máy, sàn thao tác |
| U240 | 240 x 85 x 9.5 x 13 | 33.20 | 199.20 | Khung thép nặng |
| U300 | 300 x 100 x 10 x 16 | 46.45 | 278.70 | Dầm lớn, công trình công nghiệp |
| U400 | 400 x 100 x 10.5 | 59.00 | 354.00 | Kết cấu tải trọng lớn |
Theo TCVN 7571-11:2019, thép chữ U cán nóng được quy định cho kết cấu thông thường, kết cấu hàn và kết cấu xây dựng; tiêu chuẩn này thay thế TCVN 7571-11:2006 và được biên soạn trên cơ sở JIS G 3192:2014.
Thuật ngữ: Barem thép U là trọng lượng lý thuyết theo quy cách sản xuất. Con số này dùng để tính nhanh khối lượng, nhưng khi nghiệm thu vẫn cần đối chiếu cân thực tế, chứng chỉ chất lượng và dung sai của lô hàng.
Trong một lần bóc tách khung sàn thao tác tại Long An, chúng tôi từng thấy đội thi công lấy nhầm U100 loại 45.9 kg/cây thành loại khoảng 63.6 kg/cây. Chênh hơn 17 kg mỗi cây làm dự toán tăng nhanh khi số lượng vượt 120 cây.
⚠️ Lưu ý: Bảng trên phù hợp để dự toán sơ bộ. Với cấu kiện chịu lực chính, kỹ sư kết cấu cần kiểm tra thêm mác thép, chiều dài thực tế, điều kiện liên kết, tải trọng và hồ sơ thiết kế.
Bài viết liên quan: Công Thức Tính Trọng Lượng Thép Ống Chuẩn 2026
Công Thức Tính Khi Thiếu Barem
Khi thiếu barem, bạn có thể tính gần đúng trọng lượng thép U bằng diện tích mặt cắt nhân khối lượng riêng thép. Cách này hữu ích với thép U chấn, U gia công hoặc quy cách không có sẵn trong bảng.

Công thức kiểm tra nhanh:
`Trọng lượng 1m ≈ Diện tích mặt cắt thép (mm²) x 0,00785`
`Trọng lượng 1 cây = Trọng lượng 1m x Chiều dài cây`
Với thép carbon thông dụng, khối lượng riêng thường dùng trong tính toán là khoảng 7.850 kg/m³, tương đương 7,85 g/cm³. ASTM A36 cũng được nhiều tài liệu kỹ thuật ghi nhận quanh mức 7.850 kg/m³ cho thép kết cấu carbon.
Khi nào nên tự tính thay vì dùng bảng tra?
Bạn nên tự tính khi gặp thép U chấn theo bản vẽ, thép U cắt lẻ, thép nhập có ký hiệu lạ hoặc quy cách bị sai lệch so với bảng thông dụng. Với U cán nóng tiêu chuẩn, bảng tra trọng lượng thép hình chữ u vẫn là cách nhanh và ít rủi ro hơn.
Quy trình kiểm tra thực tế nên đi theo 5 bước:
- Đo chiều cao thân U bằng thước kẹp hoặc thước thép.
- Đo chiều rộng hai cánh tại cùng một vị trí.
- Kiểm tra độ dày bụng và độ dày cánh.
- Nhân trọng lượng kg/m với chiều dài thực tế.
- Cân mẫu 3–5 cây để so với barem lý thuyết.
Mẹo chuyên gia: với lô U mạ kẽm nhúng nóng, không nên lấy đúng barem thép đen để chốt khối lượng cuối cùng. Lớp kẽm, độ bám bề mặt và sai số cán có thể làm cân thực tế lệch vài phần trăm, nhất là với U nhỏ như U50, U65, U80.
Xem thêm: Trọng Lượng Thép Ống D48: Bảng Barem 2026 Và Cách Tính
U Đúc Và U Chấn Khác Nhau Khi Bóc Tách
U đúc cán nóng có barem ổn định hơn, còn U chấn phụ thuộc bản mã, chiều dày tấm và bán kính chấn. Khi bóc tách khối lượng, hai nhóm này không nên dùng chung một bảng.

Thép U đúc thường được cán nóng thành hình, dùng cho dầm phụ, khung chịu lực, sàn thao tác, thùng xe và kết cấu công nghiệp. Loại này có quy cách ổn định hơn nên dễ tra kg/m, kg/cây và đơn giá theo barem.
Thép U chấn được gia công từ thép tấm hoặc thép bản. Ưu điểm là linh hoạt kích thước, nhưng khối lượng phụ thuộc trực tiếp vào chiều dày tấm, chiều rộng khai triển và bán kính chấn.
| Tiêu chí | U đúc cán nóng | U chấn theo bản vẽ | Ghi chú kỹ thuật |
|---|---|---|---|
| Nguồn phôi | Cán nóng định hình | Thép tấm, thép bản | Khác quy trình sản xuất |
| Barem | Có bảng tra phổ biến | Phải tính theo khai triển | Không nên dùng lẫn |
| Độ dày | Theo tiêu chuẩn cán | Theo tấm đặt chấn | Cần kiểm tra hóa đơn tấm |
| Chiều dài | 6m hoặc 12m phổ biến | Cắt theo yêu cầu | Ảnh hưởng hao hụt |
| Ứng dụng | Kết cấu chịu lực | Máng, nẹp, khung phụ | Chọn theo tải trọng |
| Rủi ro | Sai mác, sai barem | Sai kích thước khai triển | Cần đo mẫu trước sản xuất |
Chúng tôi từng xử lý một đơn hàng U chấn 3mm cho hệ máng kỹ thuật. Bản vẽ ghi U80 nhưng không ghi chiều rộng khai triển, khiến xưởng báo giá theo cảm tính. Sau khi tách lại theo tấm 3mm và bán kính chấn, khối lượng tăng khoảng 6% so với dự toán ban đầu.
Thuật ngữ: Khai triển thép chấn là chiều rộng tấm trước khi đưa vào máy chấn. Nếu bỏ qua phần hao hụt do uốn, dự toán thường thấp hơn thực tế và dễ phát sinh chi phí gia công.
Chủ đề liên quan: Tiêu Chuẩn Trọng Lượng Thép Hình 2026: Bảng Tra Và Cách Áp Dụng
Giá 2026 Và Cách So Sánh Nhà Cung Cấp
Giá thép U năm 2026 biến động theo quy cách, xuất xứ, loại bề mặt và khối lượng đặt hàng. Khi so sánh báo giá, bạn nên quy về cùng kg/cây, VAT, chiều dài và điều kiện giao hàng.

Theo một số bảng giá thép hình U tháng 5/2026 tại Việt Nam, đơn giá tham khảo có thể dao động từ khoảng 12.500 đ/kg đến trên 26.000 đ/kg tùy quy cách, thương hiệu, bề mặt đen hoặc mạ kẽm. Một số báo giá U100, U120, U200 còn tách rõ giá theo cây 6m hoặc 12m.

Video tham khảo cách đọc bảng giá thép hình H, I, U, V theo thị trường 2026.
| Nhóm so sánh U200 | U đen VNĐ/kg | U mạ kẽm VNĐ/kg | U nhúng nóng VNĐ/kg | Khi nào nên chọn |
|---|---|---|---|---|
| An Khánh | 15.500 | 17.200 | 20.100 | Dự án cần giá cạnh tranh |
| Đại Việt | 15.700 | 17.600 | 20.500 | Cần hàng nội địa dễ lấy |
| Posco | 16.000 | 18.000 | 21.000 | Cần thương hiệu ổn định |
| Thái Lan | 16.300 | 18.000 | 20.900 | Hàng nhập, kiểm chứng chứng chỉ |
| Trung Quốc | 16.500 | 18.400 | 21.300 | Cần đủ quy cách lớn |
| Hàn Quốc | 16.800 | 18.800 | 21.800 | Dự án yêu cầu xuất xứ nhập khẩu |
Một bảng giá U200 cập nhật ngày 19/05/2026 cho thấy cùng quy cách nhưng giá U nhúng nóng có thể cao hơn U đen khoảng 4.600–5.000 đ/kg tùy xuất xứ. Chênh lệch này cần được đưa vào dự toán, nhất là công trình ngoài trời hoặc gần môi trường ẩm.
Khi nhận báo giá, đừng chỉ nhìn giá mỗi cây. Bạn cần kiểm tra đủ 5 điểm:
- Đơn giá đã gồm VAT hay chưa.
- Cây thép dài 6m hay 12m.
- Barem ghi theo kg/m hay kg/cây.
- Hàng đen, mạ điện phân hay nhúng nóng.
- Có chứng chỉ chất lượng, hóa đơn và phiếu cân hay không.
Trong thực tế mua hàng, một báo giá rẻ hơn 300–500 đ/kg chưa hẳn tiết kiệm nếu vận chuyển xa, cắt lẻ nhiều hoặc thiếu chứng chỉ. Với đơn vài tấn, sai khác nhỏ trên kg có thể bị triệt tiêu bởi chi phí xe cẩu, bốc xếp và hao hụt cắt.
Có thể bạn quan tâm: Công Thức Tính Trọng Lượng Thép Hộp Chuẩn Kỹ Thuật 2026
Khi Barem Đẹp Nhưng Cân Thực Tế Vẫn Lệch
Cân thực tế có thể lệch bảng do dung sai cán, lớp mạ, chiều dài cây, sai số cắt và cách phân loại quy cách. Đây là lỗi phổ biến nhất khi dùng bảng tra để chốt khối lượng mua hàng.

Sai lầm phổ biến thứ nhất là lấy barem U100 của một nhà cung cấp để áp cho toàn bộ U100 trên thị trường. Cùng tên U100 nhưng chiều rộng cánh, độ dày bụng và độ dày cánh có thể khác nhau, dẫn đến kg/cây khác rõ.
Sai lầm thứ hai là không tách U đen và U mạ kẽm. Với kết cấu ngoài trời, nhiều đội thi công chỉ nhân barem thép đen rồi đặt U nhúng nóng, đến lúc cân nhận hàng mới thấy lệch chi phí.
Sai lầm thứ ba là dùng bảng tra trọng lượng thép hình chữ u cho thép C hoặc xà gồ C. Hai loại có mặt cắt gần giống, nhưng xà gồ C thường chấn từ tôn mạ mỏng, còn U cán nóng có cơ tính và khối lượng khác.
Theo TCVN 7571-11:2019, hệ tiêu chuẩn còn viện dẫn các phép thử và yêu cầu liên quan như thử kéo, thử uốn, thử va đập, vị trí lấy mẫu, yêu cầu kỹ thuật khi cung cấp và phân tích thành phần hóa học. Đây là cơ sở quan trọng khi kiểm tra hồ sơ vật liệu.
Thuật ngữ: Phiếu cân là chứng từ ghi khối lượng xe trước và sau khi giao hàng. Với đơn hàng lớn, phiếu cân giúp đối chiếu giữa khối lượng lý thuyết, khối lượng xuất kho và khối lượng nghiệm thu tại công trình.
Kinh nghiệm tại kho: nếu mua từ 2 tấn trở lên, bạn nên cân thử 3 cây ở đầu bó, giữa bó và cuối bó. Nếu sai số cùng chiều trên nhiều mẫu, cần yêu cầu nhà cung cấp xác nhận lại barem trước khi cắt hoặc đưa vào thi công.
Câu Hỏi Thường Gặp
Phần hỏi đáp dưới đây xử lý nhanh các tình huống người dùng thường gặp khi tra trọng lượng thép U, quy đổi kg/cây và so sánh báo giá. Mỗi câu trả lời ưu tiên số liệu dễ áp dụng tại công trình.

Thép U100 nặng bao nhiêu kg một cây 6m?
Thép U100 có nhiều quy cách nên khối lượng không cố định. Ví dụ U100 x 50 x 5 x 5 nặng khoảng 7,65 kg/m, tương đương 45,90 kg/cây 6m; U100 x 50 x 6 x 8.5 nặng khoảng 63,60 kg/cây 6m.
Thép U200 dùng loại nào cho khung chịu lực?
U200 cần chọn theo bản vẽ kết cấu, không chỉ theo tên quy cách. Nếu tải trọng vừa, U200 x 75 x 8.5 x 11.5 khoảng 151,80 kg/cây 6m; nếu cần tiết diện lớn hơn, U200 x 100 x 10 x 10 khoảng 182,40 kg/cây 6m.
Có thể dùng thép U thay thép C không?
Có thể trong một số khung phụ, nhưng không nên tự thay khi chưa kiểm tra tải trọng. Thép U cán nóng và thép C chấn khác nhau về độ dày, khối lượng, độ cứng và cách liên kết nên việc thay thế cần kỹ sư xác nhận.
Bảng tra trọng lượng có thay cho phiếu cân không?
Không. Bảng tra chỉ là cơ sở tính lý thuyết để dự toán và đặt hàng. Khi nghiệm thu, bạn vẫn nên đối chiếu phiếu cân, số cây, chiều dài, mác thép, bề mặt mạ và chứng chỉ chất lượng.
Bảng tra trọng lượng thép hình chữ u giúp dự toán nhanh, kiểm soát báo giá và hạn chế sai khối lượng khi đặt thép. Trước khi chốt đơn, hãy đối chiếu quy cách, chiều dài, bề mặt, tiêu chuẩn và phiếu cân để giảm rủi ro tại công trình.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7571-11:2019 về Thép hình cán nóng – Phần 11: Thép chữ U
“
