Trọng Lượng Riêng Của Thép Hình Chữ I300x135x6.5: Bảng Tra 2026

Trọng lượng riêng của thép hình chữ i300x135x6.5 thường được người dùng tra theo khối lượng mét dài: khoảng 36,5 kg/m, tương đương 219 kg/cây 6m và 438 kg/cây 12m. Cập nhật tháng 5/2026, thông số này nên đối chiếu cùng bảng tra thép I, khối lượng riêng thép, kg/mTCVN 7571-15:2019 trước khi bóc tách vật tư.

Tra Nhanh I300x135x6.5 Nặng Bao Nhiêu?

trọng lượng riêng của thép hình chữ i300x135x6.5 - hình minh họa 1
trọng lượng riêng của thép hình chữ i300x135x6.5 – hình minh họa 1

Thép hình I300x135x6.5 có khối lượng lý thuyết khoảng 36,5 kg/m nếu tra theo dòng I nhẹ tiêu chuẩn, với diện tích mặt cắt khoảng 46,5 cm².

trọng lượng riêng của thép hình chữ i300x135x6.5 trong bảng tra thép I
Bảng tra trọng lượng riêng của thép hình chữ I300x135x6.5

Thông số 300x135x6.5 thường được hiểu là: chiều cao bụng H = 300mm, chiều rộng cánh B = 135mm, chiều dày bụng tw = 6,5mm. Độ dày cánh của dòng này thường tra theo bảng tiêu chuẩn khoảng 10,2mm, không nên tự suy ra nếu bản vẽ không ghi đủ.

Quy cách thép I H x B x tw (mm) tf tham khảo (mm) Diện tích mặt cắt (cm²) Khối lượng kg/m Cây 6m (kg) Cây 12m (kg)
I100x55x4.5 100 x 55 x 4.5 7.2 12.0 9.46 56.76 113.52
I120x64x4.8 120 x 64 x 4.8 7.3 14.7 11.50 69.00 138.00
I140x73x4.9 140 x 73 x 4.9 7.5 17.4 13.70 82.20 164.40
I160x81x5.0 160 x 81 x 5.0 7.8 20.2 15.90 95.40 190.80
I180x90x5.1 180 x 90 x 5.1 8.1 23.4 18.40 110.40 220.80
I200x100x5.2 200 x 100 x 5.2 8.4 26.8 21.00 126.00 252.00
I220x110x5.4 220 x 110 x 5.4 8.7 30.6 24.00 144.00 288.00
I240x115x5.6 240 x 115 x 5.6 9.5 34.8 27.30 163.80 327.60
I270x125x6.0 270 x 125 x 6.0 9.8 40.2 31.50 189.00 378.00
I270x135x6.0 270 x 135 x 6.0 10.2 43.2 33.90 203.40 406.80
I300x135x6.5 300 x 135 x 6.5 10.2 46.5 36.50 219.00 438.00
I300x145x6.5 300 x 145 x 6.5 10.7 49.9 39.20 235.20 470.40
I330x140x7.0 330 x 140 x 7.0 11.2 53.8 42.20 253.20 506.40
I360x145x7.5 360 x 145 x 7.5 12.3 61.9 48.60 291.60 583.20
I400x155x8.3 400 x 155 x 8.3 13.0 72.6 57.00 342.00 684.00

⚠️ Lưu ý: 36,5 kg/m là khối lượng lý thuyết dùng để dự toán, đặt hàng và kiểm tra sơ bộ. Khối lượng cân thực tế có thể lệch do dung sai cán nóng, độ bo góc, chiều dài cắt và tiêu chuẩn nhà máy.

Trong một hồ sơ nhà xưởng tại Long An, chúng tôi từng gặp bảng khối lượng ghi I300 nhưng không ghi rõ B = 135mm hay 150mm. Khi rà lại bản vẽ liên kết, bản mã khoan lỗ theo cánh 135mm, nếu đặt nhầm I300x150 sẽ phải sửa bản mã và tăng chi phí gia công tại xưởng.

Công Thức Quy Đổi Không Nhầm Đơn Vị

Muốn kiểm tra trọng lượng riêng của thép hình chữ i300x135x6.5, hãy dùng diện tích mặt cắt nhân 0,785 nếu diện tích tính bằng cm².

Khối lượng riêng thép: giá trị vật liệu thường dùng là 7.850 kg/m³, tương đương 7,85 g/cm³. Đây không phải khối lượng của một cây thép, mà là cơ sở để quy đổi từ thể tích thép sang khối lượng.

Công thức kiểm tra nhanh:

`Khối lượng kg/m = Diện tích mặt cắt cm² x 0,785`

Với I300x135x6.5:

`46,5 x 0,785 = 36,50 kg/m`

Nếu diện tích dùng đơn vị mm², công thức đổi thành:

`Khối lượng kg/m = Diện tích mặt cắt mm² x 0,00785`

Một lỗi rất dễ gặp là lấy diện tích cm² nhân 7,85. Cách đó làm kết quả lớn gấp 10 lần, khiến bảng dự toán sai ngay từ bước đầu.

Các bước kiểm tra trước khi nhập số vào dự toán:

  1. Xác nhận quy cách đủ 4 thông số: H, B, tw, tf.
  2. Tra diện tích mặt cắt theo tiêu chuẩn hoặc catalogue nhà máy.
  3. Quy đổi kg/m theo đúng đơn vị diện tích.
  4. Nhân với chiều dài cây 6m, 9m hoặc 12m.
  5. Cộng hao hụt cắt, khoan, hàn theo biện pháp thi công.
  6. Đối chiếu khối lượng cân thực tế khi nhận hàng.

Theo TCVN 7571-15:2019, thép chữ I cán nóng cần được xem theo kích thước và đặc tính mặt cắt. Theo JIS G 3192:2021, bảng thép hình cán nóng cũng bao gồm kích thước, khối lượng và dung sai cho phép.

Vì Sao 135mm Khác 150mm Dù Cùng I300?

I300x135x6.5 và I300x150x6.5 không nên dùng thay thế cơ học cho nhau, vì bề rộng cánh ảnh hưởng đến liên kết, ổn định cục bộ và bản mã.

Sự khác biệt 15mm ở cánh không chỉ là con số hình học. Với dầm có bản mã bắt bu lông, khe lắp đặt hoặc gối tựa hạn chế, cánh rộng hơn có thể gây vướng, còn cánh hẹp hơn có thể làm giảm vùng tiếp xúc nếu bản vẽ đã thiết kế theo cánh 150mm.

[](https://www.youtube.com/watch?v=XRrz6sFdaYo)

Video minh họa cách tra trọng lượng thép hình I theo quy cách và chiều dài cây.

Tiêu chí so sánh I300x135x6.5 I300x150x6.5×9 Ý nghĩa khi thi công
Chiều cao H 300mm 300mm Cùng nhóm chiều cao danh nghĩa
Chiều rộng cánh B 135mm 150mm Khác trực tiếp kích thước bản mã và gối đỡ
Dày bụng tw 6,5mm 6,5mm Gần tương đương về phần bụng
Dày cánh tf khoảng 10,2mm khoảng 9mm Không được suy luận bằng mắt thường
Khối lượng tham khảo 36,5 kg/m khoảng 36,7–37,3 kg/m Chênh không lớn về kg/m nhưng khác hình học
Cây 12m 438 kg khoảng 440–448 kg Ảnh hưởng vận chuyển theo bó lớn
Rủi ro nếu nhầm Lệch bản mã Lệch không gian lắp Phải sửa khoan, cắt hoặc thay bản vẽ shop

Trong một đợt kiểm hàng tại Bình Dương, chúng tôi đo 5 cây I300 nhập về cho sàn thao tác. Khối lượng không lệch nhiều, nhưng cánh thực tế không đúng bề rộng yêu cầu bản vẽ, khiến đội gia công phải mở rộng khe bản mã thêm 8mm mỗi bên.

Mẹo kỹ thuật là không chỉ hỏi “I300 nặng bao nhiêu”. Hãy hỏi đúng “I300x135x6.5 theo tiêu chuẩn nào, dài bao nhiêu, cánh dày bao nhiêu, có chứng chỉ lô hay không”. Câu hỏi này giảm nhiều lỗi đặt hàng hơn so với chỉ so đơn giá theo kg.

Dự Toán Vận Chuyển Và Giá Cây 12m Năm 2026

Với mức 36,5 kg/m, một cây I300x135x6.5 dài 12m nặng khoảng 438 kg; chi phí vật tư biến động mạnh theo đơn giá kg.

Khảo sát các bảng giá thép hình I công khai trong tháng 5/2026 cho thấy thép I phổ biến dao động khoảng 17.000–27.000 đồng/kg tùy quy cách, xuất xứ, chiều dài, VAT và vận chuyển. Riêng hàng cán nóng cỡ I300 thường cần báo giá theo lô.

Đơn giá tham khảo Cây 6m, 219kg Cây 12m, 438kg Ghi chú áp dụng
17.000 đ/kg 3.723.000 đ 7.446.000 đ Mốc thấp tham khảo, cần kiểm tra tồn kho
19.000 đ/kg 4.161.000 đ 8.322.000 đ Gần mức phổ biến ở nhiều bảng giá 2026
22.000 đ/kg 4.818.000 đ 9.636.000 đ Thường gặp với hàng có chứng chỉ rõ hơn
25.000 đ/kg 5.475.000 đ 10.950.000 đ Có thể xuất hiện khi mua lẻ hoặc giao xa
27.000 đ/kg 5.913.000 đ 11.826.000 đ Mốc cao tham khảo, chưa gồm phát sinh đặc thù

Dữ liệu thị trường thép đầu 2026 ghi nhận nhu cầu thép xây dựng phục hồi nhờ đầu tư công và dự án hạ tầng. Với thép hình I, điều này làm báo giá theo kg thay đổi nhanh hơn so với bảng tra kỹ thuật.

Khi lập ngân sách, bạn nên tách ba lớp chi phí: thép gốc theo kg, vận chuyển theo chuyến hoặc theo tấn, và gia công theo mét cắt/khoan/hàn. Nếu gộp tất cả vào đơn giá kg, rất khó truy ra phần phát sinh khi nghiệm thu.

Sai Lầm Hiện Trường Khi Bóc Tách I300

Sai lầm lớn nhất khi tra trọng lượng riêng của thép hình chữ i300x135x6.5 là dùng đúng tên I300 nhưng sai bề rộng cánh hoặc sai hệ đơn vị.

Ba lỗi chúng tôi thường thấy ở công trường và xưởng cơ khí:

  • Nhầm “trọng lượng riêng vật liệu” 7.850 kg/m³ với “khối lượng theo mét” 36,5 kg/m.
  • Dùng bảng I300x150 cho hồ sơ ghi I300x135, làm lệch bản mã và khoảng hở lắp dựng.
  • Nhân sai chiều dài cây 6m thành 12m, khiến đơn đặt hàng thiếu hoặc thừa gấp đôi.
  • Không tính hao hụt đầu cắt 1–3%, nhất là khi chia cây 12m thành nhiều đoạn ngắn.
  • Chỉ cân cả bó rồi chia trung bình, nhưng không đo lại H, B, tw, tf từng lô.

Với 40 cây I300x135x6.5 dài 12m, tổng khối lượng lý thuyết là 17.520 kg. Chỉ cần sai 2% khi bóc tách, khối lượng chênh đã khoảng 350 kg, đủ làm lệch cả chi phí vận chuyển lẫn lịch giao bổ sung.

Một mẹo thực tế là cân mẫu tối thiểu 3 cây ở đầu, giữa và cuối bó trước khi ký biên bản nhận hàng. Nếu kg/m lệch quá 2–3% hoặc bề rộng cánh không đúng đặt hàng, nên giữ hình ảnh đo kiểm và phiếu cân để xử lý với nhà cung cấp.

Trong một dự án sàn thao tác 900m², chúng tôi từng yêu cầu tách riêng I300 cánh 135mm và I300 cánh 150mm ngay trên bảng cutting list. Việc này mất thêm khoảng 20 phút rà soát nhưng tránh được một ca sửa bản mã sau khi thép đã sơn lót.

Checklist Nhận Hàng Trước Khi Đưa Vào Kết Cấu

Trước khi đưa I300x135x6.5 vào gia công, cần kiểm tra quy cách, cân nặng, chứng chỉ và tình trạng cong vênh theo cùng một biên bản.

Quy trình kiểm tra không thay thế tính toán kết cấu, nhưng giúp giảm lỗi mua hàng và lỗi gia công. Với cấu kiện chịu lực, kỹ sư phụ trách vẫn cần kiểm tra bản vẽ, tải trọng và tiêu chuẩn thiết kế áp dụng.

  1. Đọc lại bản vẽ: xác nhận ghi I300x135x6.5, không chỉ ghi chung I300.
  2. Đo kích thước: dùng thước cặp kiểm H, B, tw và tf tại nhiều vị trí.
  3. Cân mẫu: quy đổi kg/m từ khối lượng cây thực tế và chiều dài đo được.
  4. Kiểm chứng chứng chỉ: đối chiếu mác thép SS400, Q235, A36 hoặc mác theo hồ sơ.
  5. Kiểm tra bề mặt: phát hiện cong, xoắn, rỗ nặng, mép cánh biến dạng.
  6. Ghi biên bản: lưu ảnh, phiếu cân, số bó, số lượng cây và điều kiện giao nhận.
  7. Chỉ gia công sau khi khớp: tránh cắt trước rồi mới phát hiện sai quy cách.

⚠️ Lưu ý: Trọng lượng 36,5 kg/m không đủ để kết luận cấu kiện phù hợp chịu lực. Thiết kế dầm còn phụ thuộc mô men quán tính, mô men kháng uốn, chiều dài nhịp, liên kết, tải trọng và điều kiện ổn định.

Nếu công trình dùng I300x135x6.5 cho dầm phụ, sàn thao tác hoặc khung đỡ máy, nên yêu cầu bản vẽ shop thể hiện rõ chiều cánh. Khi lắp dựng, sai số vị trí lỗ bu lông thường gây tốn thời gian hơn sai số khối lượng vài kg mỗi cây.

Câu Hỏi Thường Gặp

Các câu hỏi dưới đây tập trung vào nhầm lẫn phổ biến khi tra trọng lượng riêng của thép hình chữ i300x135x6.5 cho dự toán và nhận hàng.

I300x135x6.5 dài 12m nặng bao nhiêu kg?

I300x135x6.5 dài 12m nặng khoảng 438 kg theo khối lượng lý thuyết 36,5 kg/m. Khối lượng cân thực tế có thể dao động do dung sai cán nóng và chiều dài cắt thực tế.

Trọng lượng riêng thép là 7,85 hay 36,5?

7,85 g/cm³ là khối lượng riêng của vật liệu thép carbon thông dụng. 36,5 kg/m là khối lượng theo mét dài của riêng quy cách I300x135x6.5, đã bao gồm hình dạng mặt cắt.

Có thể thay I300x135 bằng I300x150 không?

Không nên tự thay nếu chưa có xác nhận thiết kế. Hai quy cách có thể gần nhau về kg/m nhưng khác bề rộng cánh, bản mã, gối đỡ và đặc trưng hình học tiết diện.

Khi mua thép I300 nên yêu cầu giấy tờ gì?

Nên yêu cầu chứng chỉ chất lượng lô hàng, phiếu cân, quy cách đầy đủ, mác thép, tiêu chuẩn sản xuất và hóa đơn. Với kết cấu chịu lực, hồ sơ này cần lưu cùng biên bản nghiệm thu vật liệu.

Trọng lượng riêng của thép hình chữ i300x135x6.5 nên được tra theo 36,5 kg/m, sau đó kiểm lại bằng diện tích mặt cắt, chiều dài cây và phiếu cân thực tế. Khi đặt hàng, hãy ghi đủ H, B, tw, tf để tránh nhầm với các dòng I300 khác.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *