Cập nhật tháng 04/2026, trọng lượng thép hình c120 là khối lượng lý thuyết của thép hình C hoặc xà gồ C120 có chiều cao tiết diện 120mm, dùng để bóc tách vật tư, dự toán tải trọng mái và kiểm tra đơn hàng. Khi tra bảng tra trọng lượng thép hình C, cần đọc đúng quy cách thép C120 và trọng lượng riêng thép 7.850 kg/m³.
Bảng Tra Trọng Lượng Thép C120 Theo Quy Cách
Trọng lượng thép C120 nên tra theo quy cách mặt cắt, độ dày và chiều dài cây. Bảng dưới dùng khối lượng riêng thép 7.850 kg/m³ để dự toán nhanh trước khi đối chiếu barem nhà máy.

| Quy cách thép C120 | Bản khai triển tham khảo (mm) | Độ dày thép C (mm) | Trọng lượng lý thuyết (kg/m) | Khối lượng cây 6m (kg) | Khối lượng cây 12m (kg) | Gợi ý sử dụng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| C120x45x15x1.5 | 240 | 1.5 | 2.83 | 16.96 | 33.91 | Mái nhẹ, nhịp ngắn |
| C120x45x15x1.8 | 240 | 1.8 | 3.39 | 20.35 | 40.69 | Mái tôn dân dụng |
| C120x45x15x2.0 | 240 | 2.0 | 3.77 | 22.61 | 45.22 | Xưởng nhỏ, khung phụ |
| C120x45x15x2.5 | 240 | 2.5 | 4.71 | 28.26 | 56.52 | Tải mái trung bình |
| C120x45x15x3.0 | 240 | 3.0 | 5.65 | 33.91 | 67.82 | Gia cường vị trí biên |
| C120x45x20x1.5 | 250 | 1.5 | 2.94 | 17.66 | 35.32 | Mái nhẹ cần mép cứng hơn |
| C120x45x20x1.8 | 250 | 1.8 | 3.53 | 21.20 | 42.39 | Nhà kho nhỏ |
| C120x45x20x2.0 | 250 | 2.0 | 3.92 | 23.55 | 47.10 | Khung mái phổ thông |
| C120x45x20x2.5 | 250 | 2.5 | 4.91 | 29.44 | 58.88 | Mái có phụ kiện treo nhẹ |
| C120x45x20x3.0 | 250 | 3.0 | 5.89 | 35.32 | 70.65 | Vị trí cần độ cứng cao |
| C120x50x15x1.5 | 250 | 1.5 | 2.94 | 17.66 | 35.32 | Xà gồ mái tôn nhẹ |
| C120x50x15x1.8 | 250 | 1.8 | 3.53 | 21.20 | 42.39 | Nhà dân, nhà kho |
| C120x50x15x2.0 | 250 | 2.0 | 3.92 | 23.55 | 47.10 | Nhà xưởng nhỏ |
| C120x50x15x2.5 | 250 | 2.5 | 4.91 | 29.44 | 58.88 | Nhịp vừa, tải ổn định |
| C120x50x15x3.0 | 250 | 3.0 | 5.89 | 35.32 | 70.65 | Khung phụ công nghiệp |
| C120x50x20x1.5 | 260 | 1.5 | 3.06 | 18.37 | 36.74 | Mái nhẹ cần cánh 50mm |
| C120x50x20x1.8 | 260 | 1.8 | 3.67 | 22.04 | 44.09 | Xà gồ C120 thông dụng |
| C120x50x20x2.0 | 260 | 2.0 | 4.08 | 24.49 | 48.98 | Mái nhà xưởng phổ biến |
| C120x50x20x2.5 | 260 | 2.5 | 5.10 | 30.61 | 61.23 | Tải mái trung bình khá |
| C120x50x20x3.0 | 260 | 3.0 | 6.12 | 36.74 | 73.48 | Vị trí chịu tải lớn hơn |
Bảng trên phù hợp để tính nhanh khối lượng xà gồ C120 khi chưa có barem riêng của nhà máy. Với đơn hàng thực tế, kỹ sư nên yêu cầu phiếu cân, chứng chỉ vật liệu và bản vẽ mặt cắt vì bán kính uốn, độ phủ kẽm và dung sai cán có thể làm khối lượng thay đổi.
Barem: bảng khối lượng do nhà sản xuất công bố cho từng quy cách, thường tính theo kg/m hoặc kg/cây 6m, 9m, 12m.
Dung sai độ dày thép: mức chênh lệch cho phép giữa độ dày danh nghĩa và độ dày thực đo. Một cây ghi 2.0mm nhưng đo thực tế có thể lệch nhẹ tùy tiêu chuẩn sản xuất, lô thép và phương pháp mạ.
Trong thực tế bóc tách vật tư, chúng tôi thường không lấy một con số duy nhất cho toàn bộ công trình. Với mái nhà xưởng 1.200m² tại Bình Dương, cùng là C120x50x20x2.0 nhưng khối lượng khi nghiệm thu được tách riêng theo chiều dài 6m và 12m để tránh nhầm giữa kg/m và kg/cây. Cách này giúp đội dự toán phát hiện sớm sai số gần 3% trước khi chốt đơn.
⚠️ Lưu ý: Không dùng bảng trọng lượng để thay thế tính toán kết cấu. Trọng lượng chỉ là dữ liệu đầu vào; nhịp xà gồ, tải gió, tải mái, khoảng cách gối đỡ và liên kết vẫn cần kỹ sư kết cấu kiểm tra.
Bài viết liên quan: Quy Cách, Trọng Lượng Ống Vuông
Công Thức Tính Trọng Lượng C120 Có Gì Cần Lưu Ý?
Công thức tính trọng lượng thép C120 dựa trên diện tích mặt cắt quy đổi và chiều dài cây. Với xà gồ lốc nguội, cần lưu ý bán kính uốn, lớp mạ và dung sai độ dày thép.

Công thức tính nhanh cho thép hình C lốc nguội:
`Trọng lượng kg/m = Bản khai triển mm × Độ dày mm × 0,00785`
Trong đó, 0,00785 được quy đổi từ trọng lượng riêng thép 7.850 kg/m³. Bản khai triển gần đúng của C120x50x20 là `120 + 2×50 + 2×20 = 260mm`.
Ví dụ với kích thước C120x50x20x2.0:
`260 × 2.0 × 0,00785 = 4,08 kg/m`
Nếu cây dài 6m, khối lượng lý thuyết là:
`4,08 × 6 = 24,49 kg/cây`
Cách tính này đủ nhanh cho dự toán sơ bộ, báo khối lượng vận chuyển và kiểm tra chéo báo giá. Tuy vậy, bảng barem nhà máy có thể thấp hơn hoặc cao hơn do bán kính uốn ở góc C, biên dạng mép, lớp mạ và cách nhà sản xuất quy định kích thước ngoài hay kích thước tim vật liệu.
Quy trình kiểm tra tại công trình nên làm theo thứ tự:
- Đọc đúng ký hiệu C120x50x20x2.0, không bỏ qua mép 20mm.
- Đo chiều cao thân, cánh và mép bằng thước cặp hoặc thước thép.
- Đo độ dày tại vùng phẳng, tránh đo ngay góc uốn.
- Cân mẫu 1 cây hoặc 1 bó đại diện rồi chia lại theo chiều dài.
- So sánh với bảng tra, phiếu cân và dung sai nhà cung cấp.
- Ghi riêng thép đen C120, thép mạ kẽm C120 và hàng nhúng nóng.
- Chỉ nghiệm thu theo lô khi quy cách, chiều dài và bề mặt đồng nhất.
Theo tiêu chuẩn ASTM A36, thép carbon kết cấu thường được dùng cho dạng thép hình, bản mã và cấu kiện hàn. Với thép cán nóng theo JIS G3101, mác SS400 cũng là lựa chọn phổ biến trong kết cấu thông dụng. Riêng xà gồ C lốc nguội mạ kẽm thường gặp thêm tiêu chuẩn tôn mạ như JIS G3302 hoặc ASTM A653.
Khi hồ sơ ghi “TCVN thép kết cấu”, cần kiểm tra rõ tiêu chuẩn viện dẫn, mác thép, giới hạn chảy, độ bền kéo và điều kiện mạ. Chỉ ghi “C120 dày 2 ly” là chưa đủ để nghiệm thu nếu công trình yêu cầu chứng chỉ vật liệu.
Đọc thêm: 1 cây sắt phi 12 nặng bao nhiêu kg? Giá 1 cây thép phi 12 bao nhiêu tiền?
C120x50x20x2.0 Nặng Bao Nhiêu Và Dùng Khi Nào?
Kích thước C120x50x20x2.0 là cấu hình phổ biến vì cân bằng giữa khối lượng, độ cứng mép và khả năng thi công mái tôn. Theo công thức khai triển, trọng lượng khoảng 4,08 kg/m.

Với cây 6m, C120x50x20x2.0 nặng khoảng 24,49kg/cây. Với cây 12m, khối lượng khoảng 48,98kg/cây. Đây là mức dễ vận chuyển, dễ lắp dựng thủ công theo nhóm thợ nhỏ nhưng vẫn cần pa lăng hoặc xe nâng khi gom theo bó.

Video minh họa quy trình sản xuất xà gồ C, giúp nhận biết cách thép cuộn được cán tạo hình thành biên dạng C dùng cho mái và khung phụ.
Ứng dụng xà gồ C trong xây dựng thường gặp ở mái tôn nhà xưởng, nhà kho, gara, nhà thép tiền chế nhỏ, giàn đỡ phụ và hệ khung bao che. Với tiết diện C120, người thiết kế thường quan tâm ba điểm: khoảng cách xà gồ, loại tôn lợp và tải treo phụ dưới mái.
Trong một dự án cải tạo mái kho 900m² tại Long An, chúng tôi từng gặp trường hợp bản vẽ ghi C120 nhưng đội mua hàng đặt C120x45x15 thay vì C120x50x20. Chênh lệch bản khai triển 20mm làm khối lượng mỗi mét thấp hơn, nhưng độ ổn định mép cũng khác. Sau khi đối chiếu lại bản vẽ lắp dựng, toàn bộ tuyến biên được đổi sang C120x50x20x2.0 để đồng nhất liên kết vít.
Điểm dễ nhầm nhất là “thép hình C120” có thể được hiểu theo hai nhóm. Nhóm thứ nhất là thép kênh C cán nóng, dùng cho cấu kiện chịu lực nặng hơn. Nhóm thứ hai là xà gồ C120 lốc nguội từ thép cuộn, phổ biến trong mái tôn và nhà tiền chế nhẹ.
Nếu mục tiêu là tính khối lượng xà gồ C120 cho mái tôn, hãy ưu tiên bảng xà gồ C lốc nguội. Nếu hồ sơ kết cấu yêu cầu thép hình cán nóng theo ASTM A36 hoặc JIS G3101, không nên dùng bảng xà gồ mạ kẽm để thay thế.
Chủ đề liên quan: Bảng Quy Cách Thép Hình Chuẩn 2026: H, I, U, V, L, C Và Trọng Lượng Tra Cứu Nhanh
Thép Đen, Mạ Kẽm Và Nhúng Nóng Khác Nhau Ra Sao?
Thép đen C120, thép mạ kẽm C120 và xà gồ C mạ kẽm nhúng nóng khác nhau chủ yếu ở lớp bảo vệ bề mặt, chi phí bảo trì và môi trường sử dụng.

| Tiêu chí so sánh | Thép đen C120 | Thép mạ kẽm C120 | Xà gồ C mạ kẽm nhúng nóng |
|---|---|---|---|
| Bề mặt | Đen, dễ oxy hóa nếu không sơn | Có lớp kẽm mỏng từ thép cuộn mạ | Lớp kẽm phủ sau gia công hoặc theo yêu cầu nhúng nóng |
| Khối lượng | Gần sát khối lượng thép nền | Tăng nhẹ do lớp mạ | Có thể tăng rõ hơn tùy độ dày lớp kẽm |
| Bảo trì | Cần sơn chống gỉ | Ít bảo trì hơn trong môi trường khô | Phù hợp môi trường ẩm, ven biển, hóa chất nhẹ |
| Thi công | Dễ hàn, dễ gia công | Ưu tiên bắt vít, hạn chế phá lớp mạ | Cần xử lý lỗ, mép cắt cẩn thận |
| Chi phí ban đầu | Thường thấp hơn | Trung bình | Cao hơn |
| Khi nên chọn | Công trình trong nhà, có sơn phủ | Mái nhà xưởng thông dụng | Công trình ngoài trời, môi trường ăn mòn cao |
Về thương hiệu và cách công bố dữ liệu, Thép Sata thường được người mua tra theo bảng xà gồ C/Z với dải độ dày 1.5mm đến trên 3.0mm. Thép Mạnh Phát lại nhấn mạnh nhóm xà gồ mạ kẽm, xà gồ đen và thông số cường độ như G350–G450MPa, lớp mạ Z120–Z275g/m² ở nhóm sản phẩm thông dụng.
Sự khác biệt cần nhìn bằng dữ liệu, không chỉ bằng tên nhà cung cấp. Ví dụ, cùng ghi C120x50x15 dày 2.0mm, bảng của một đơn vị có thể làm tròn 3,80 kg/m, trong khi cách tính khai triển phẳng cho ra khoảng 3,92 kg/m. Khoảng lệch này không bất thường nếu phương pháp tính, bán kính uốn và tiêu chuẩn mạ khác nhau.
Kinh nghiệm khi đặt hàng là yêu cầu nhà cung cấp ghi đủ 6 thông tin trên báo giá: quy cách, độ dày danh nghĩa, chiều dài cây, loại bề mặt, tiêu chuẩn vật liệu và dung sai áp dụng. Nếu chỉ báo “C120 giá/kg” hoặc “C120 giá/cây”, người mua rất dễ so sánh sai giữa cây 6m, 9m và 12m.
Khuyến nghị kỹ thuật: với mái nhà xưởng phổ thông, C120x50x20x2.0 hoặc C120x50x20x2.5 thường dễ cân đối giữa khối lượng và độ cứng. Với khu vực ẩm, gần biển hoặc mái khó bảo trì, nên ưu tiên thép mạ kẽm C120 hoặc xà gồ C mạ kẽm nhúng nóng thay vì thép đen sơn phủ sơ sài.
Xem thêm: Công Thức Tính Trọng Lượng Thép Tấm Chuẩn Kỹ Sư 2026: Bảng Tra & Ví Dụ Thực Tế
Câu Hỏi Thường Gặp
Các câu hỏi dưới đây xử lý những điểm dễ gây sai số khi tra khối lượng xà gồ C120, đặc biệt là cách hiểu đơn vị kg/m, kg/cây và độ dày thực tế.

Xà gồ C120x50x20x2.0 nặng bao nhiêu kg/cây 6m?
C120x50x20x2.0 nặng khoảng 24,49kg/cây 6m theo công thức khai triển phẳng. Nếu dùng barem nhà sản xuất, khối lượng có thể chênh vài phần trăm do bán kính uốn, lớp mạ và dung sai độ dày.
Trọng lượng thép C120 tính theo kg/m hay kg/cây?
Bảng kỹ thuật thường công bố theo kg/m để dễ nhân với chiều dài bất kỳ. Khi mua bán tại kho, nhà cung cấp có thể báo theo kg/cây 6m, 9m hoặc 12m, nên cần hỏi rõ chiều dài trước khi so giá.
C120 dày 1.5mm, 2.0mm, 2.5mm, 3.0mm nên chọn loại nào?
Dày 1.5mm phù hợp mái nhẹ và nhịp ngắn; 2.0mm dùng nhiều cho mái nhà xưởng phổ thông; 2.5mm phù hợp tải mái cao hơn; 3.0mm nên dùng khi có yêu cầu độ cứng, liên kết hoặc tải trọng đặc biệt. Quyết định cuối cùng phải dựa trên tính toán kết cấu.
Có nên lấy bảng của Thép Sata hoặc Thép Mạnh Phát làm chuẩn nghiệm thu?
Có thể dùng để tham khảo nhanh, nhưng nghiệm thu nên theo hồ sơ thiết kế, hợp đồng, phiếu cân và barem của chính lô hàng. Nếu bảng tra của nhiều đơn vị lệch nhau, cần kiểm tra lại phương pháp tính và dung sai trước khi kết luận hàng thiếu cân.
Thép hình C120 và xà gồ C120 có phải một loại không?
Không phải lúc nào cũng giống nhau. Thép hình C120 có thể chỉ thép kênh C cán nóng, còn xà gồ C120 thường là thép lốc nguội từ thép cuộn, có mép tăng cứng và dùng nhiều cho mái tôn. Khi đặt hàng, cần ghi đủ C120x50x20x2.0 hoặc quy cách tương đương.
Khi dùng bảng trọng lượng thép hình C120 cho dự toán, hãy bắt đầu từ quy cách mặt cắt, độ dày, chiều dài cây và loại bề mặt. Cách làm đúng giúp kiểm soát khối lượng thép C120, giảm sai số đặt hàng và hỗ trợ kỹ sư kiểm tra vật tư trước khi thi công.
