Cập nhật tháng 5/2026, trọng lượng thép hình mạ kẽm là khối lượng lý thuyết của thép hình sau khi tính tiết diện thép nền và lớp kẽm bảo vệ, dùng để bóc tách vật tư, kiểm tra báo giá và dự toán vận chuyển theo bảng trọng lượng thép, khối lượng riêng thép, độ dày lớp mạ kẽm và xà gồ C mạ kẽm.
Bảng trọng lượng thép hình C mạ kẽm

Bảng dưới đây cho phép tra nhanh trọng lượng thép hình mạ kẽm dạng C theo quy cách phổ biến, tính theo công thức tiết diện phôi uốn nguội và khối lượng riêng thép 7.850 kg/m³.

Các số liệu trong bảng là trọng lượng thép nền, chưa cộng sai số sản xuất, bán kính bo góc và lớp kẽm. Khi đặt hàng thực tế, nhà thầu nên đối chiếu thêm phiếu cân, chứng chỉ vật liệu và catalogue của từng nhà máy.
| Quy cách thép hình C | Cao H x cánh B x mép C x dày t | Bề rộng phôi tính toán | Trọng lượng thép nền kg/m | Trọng lượng cây 6m | Ứng dụng thường gặp |
|---|---|---|---|---|---|
| C80x40x15x1.5 | 80 x 40 x 15 x 1.5 mm | 190 mm | 2,24 | 13,42 kg | Khung phụ, mái nhẹ |
| C100x50x15x1.5 | 100 x 50 x 15 x 1.5 mm | 230 mm | 2,71 | 16,25 kg | Xà gồ mái nhỏ |
| C120x50x20x1.8 | 120 x 50 x 20 x 1.8 mm | 260 mm | 3,67 | 22,04 kg | Mái nhà dân dụng |
| C140x50x20x1.8 | 140 x 50 x 20 x 1.8 mm | 280 mm | 3,96 | 23,74 kg | Mái xưởng nhịp ngắn |
| C150x50x20x2.0 | 150 x 50 x 20 x 2.0 mm | 290 mm | 4,55 | 27,32 kg | Xà gồ mái, vách |
| C150x65x20x2.0 | 150 x 65 x 20 x 2.0 mm | 320 mm | 5,02 | 30,14 kg | Khung mái tải vừa |
| C180x50x20x2.0 | 180 x 50 x 20 x 2.0 mm | 320 mm | 5,02 | 30,14 kg | Xưởng nhỏ, mái tôn |
| C180x65x20x2.0 | 180 x 65 x 20 x 2.0 mm | 350 mm | 5,49 | 32,97 kg | Xà gồ khẩu độ vừa |
| C200x50x20x2.0 | 200 x 50 x 20 x 2.0 mm | 340 mm | 5,34 | 32,03 kg | Vách bao che cao |
| C200x65x20x2.0 | 200 x 65 x 20 x 2.0 mm | 370 mm | 5,81 | 34,85 kg | Mái nhà xưởng phổ biến |
| C250x65x20x2.5 | 250 x 65 x 20 x 2.5 mm | 420 mm | 8,24 | 49,45 kg | Mái nhịp lớn hơn |
| C250x75x20x2.5 | 250 x 75 x 20 x 2.5 mm | 440 mm | 8,63 | 51,81 kg | Xưởng công nghiệp |
| C300x75x20x3.0 | 300 x 75 x 20 x 3.0 mm | 490 mm | 11,54 | 69,24 kg | Xà gồ tải cao |
| C300x85x20x3.0 | 300 x 85 x 20 x 3.0 mm | 510 mm | 12,01 | 72,06 kg | Mái khẩu độ lớn |
| C300x100x25x3.2 | 300 x 100 x 25 x 3.2 mm | 550 mm | 13,82 | 82,90 kg | Dầm phụ, khung nặng |
Công thức rút gọn cho thép hình chữ C mạ kẽm uốn nguội là: trọng lượng kg/m = H + 2B + 2C nhân t nhân 0,00785. Trong đó H, B, C và t đều tính bằng mm.
Khối lượng riêng thép: giá trị thường dùng trong tính toán kết cấu thép carbon là 7.850 kg/m³, tương đương 7,85 g/cm³.
Kích thước thép hình: với thanh thép hình chữ C, cần ghi đủ chiều cao bụng, chiều rộng cánh, chiều cao mép gập, độ dày và chiều dài cây. Bạn cũng nên xem công thức tính trọng lượng thép ống mạ kẽm nếu gặp tình huống này.
⚠️ Lưu ý: Bảng này phục vụ bóc tách sơ bộ và kiểm tra báo giá. Với cấu kiện chịu lực chính, phải dùng bản vẽ thiết kế, tiêu chuẩn dự án và số liệu nhà sản xuất.
Chủ đề liên quan: Quy Cách Trọng Lượng Thép Hình V
Cộng lớp mạ kẽm vào trọng lượng ra sao?
Lớp mạ làm trọng lượng thép hình mạ kẽm tăng nhẹ so với thép đen, nhưng mức tăng phụ thuộc phương pháp mạ, diện tích bề mặt và chiều dày lớp kẽm.
Với xà gồ C mạ kẽm sản xuất từ cuộn tôn mạ sẵn, lớp kẽm thường được tính theo khối lượng phủ như Z180, Z275 hoặc theo yêu cầu dự án. C200x65x20x2.0 có bề rộng phôi khoảng 370 mm; nếu dùng lớp phủ Z275, phần kẽm cộng thêm khoảng 0,10 kg/m theo cách tính diện tích phôi.
Với dầm chữ C mạ kẽm nhúng nóng sau gia công, lớp phủ thường dày hơn mạ cuộn. Theo tiêu chuẩn mạ kẽm ASTM A123, yêu cầu lớp kẽm thay đổi theo loại sản phẩm và chiều dày thép nền, nên không nên cộng một tỷ lệ cố định cho mọi quy cách.
Cách tính kiểm tra nhanh:
- Bước 1: xác định quy cách C, ví dụ C200x65x20x2.0.
- Bước 2: tính bề rộng phôi: 200 + 2 x 65 + 2 x 20 = 370 mm.
- Bước 3: tính trọng lượng thép nền: 370 x 2.0 x 0,00785 = 5,81 kg/m.
- Bước 4: xác định lớp mạ theo hợp đồng, ví dụ Z275 hoặc mạ nhúng nóng sau gia công.
- Bước 5: cộng phần kẽm theo diện tích bề mặt hoặc theo phiếu cân lô hàng.
- Bước 6: đối chiếu sai số với dung sai độ dày và chiều dài thực tế.
Trong một hồ sơ bóc tách nhà xưởng tại Long An, chúng tôi từng thấy đội dự toán chỉ lấy trọng lượng thép nền của xà gồ C mạ kẽm mà không kiểm tra lớp phủ. Khi chuyển sang phiếu cân thực tế, tổng khối lượng tăng gần 2,1% cho lô hơn 18 tấn, đủ làm lệch ngân sách vận chuyển và chi phí cẩu lắp.
Phần tăng này không lớn ở từng cây thép, nhưng rất đáng chú ý khi tính theo cả mái xưởng. Với dự án dùng hàng nghìn mét thép uốn nguội mạ kẽm, sai số 1–3% có thể tương đương vài trăm kg vật tư. Xem công thức tính trọng lượng thép ống tròn mạ kẽm để biết chi tiết.
Có thể bạn quan tâm: Thép hộp mạ kẽm – Bảng báo giá mới nhất trên thị trường
C mạ kẽm khác U, I và hộp thế nào?
Thép hình C mạ kẽm nhẹ hơn thép U, I cán nóng cùng chiều cao danh nghĩa, nhưng không thể thay thế tùy ý vì cơ chế chịu lực và độ ổn định cục bộ khác nhau.
Thép C thường là thép uốn nguội mạ kẽm, phù hợp làm xà gồ, thanh giằng, hệ khung phụ và cấu kiện có tải trọng phân bố. Thép U, I cán nóng thường nặng hơn, dùng khi cần khả năng chịu uốn và chịu nén lớn hơn.

Video minh họa cách nhận biết xà gồ C mạ kẽm và kiểm tra hình dạng thép trước khi thi công.
| Nhóm thép | Ví dụ quy cách | Trọng lượng tham khảo | Điểm mạnh | Giới hạn cần kiểm tra |
|---|---|---|---|---|
| Thép C mạ kẽm | C200x65x20x2.0 | 5,81 kg/m chưa tính lớp mạ | Nhẹ, dễ lắp mái | Nhạy với xoắn và oằn cục bộ |
| Thép U cán nóng | U200 phổ biến | khoảng 22 kg/m tùy tiêu chuẩn | Cứng hơn, chịu lực tập trung tốt hơn | Nặng, chi phí vận chuyển cao |
| Thép I cán nóng | I200 phổ biến | khoảng 26 kg/m tùy tiêu chuẩn | Phù hợp dầm chịu uốn | Không tối ưu cho xà gồ mái nhẹ |
| SHS mạ kẽm | SHS 75x75x2.5 | 5,69 kg/m chưa tính lớp mạ | Đều hai phương, thẩm mỹ | Khó liên kết bulông xuyên nếu kín đầu |
| RHS mạ kẽm | RHS 100x150x3.0 | 11,49 kg/m chưa tính lớp mạ | Tốt cho khung phụ và cột nhỏ | Cần chống đọng nước trong lòng hộp |
RHS: Rectangular Hollow Section, tức thép hộp chữ nhật rỗng, thường gặp trong khung phụ, lan can, hệ giá đỡ và kết cấu cơ khí.
SHS: Square Hollow Section, tức thép hình hộp vuông hoặc ống vuông mạ kẽm, có độ cứng hai phương cân bằng hơn RHS cùng nhóm kích thước.
| Loại hộp mạ kẽm | Kích thước | Diện tích tiết diện tính toán | Trọng lượng kg/m | Trọng lượng cây 6m | Ghi chú ứng dụng |
|---|---|---|---|---|---|
| SHS | 40x40x1.5 mm | 231 mm² | 1,81 | 10,88 kg | Lan can, khung nhẹ |
| SHS | 50x50x2.0 mm | 384 mm² | 3,01 | 18,09 kg | Khung cửa, giàn phụ |
| SHS | 75x75x2.5 mm | 725 mm² | 5,69 | 34,15 kg | Cột phụ, khung máy |
| RHS | 50x100x2.0 mm | 584 mm² | 4,58 | 27,51 kg | Khung vách, xà đỡ |
| RHS | 100x150x3.0 mm | 1.464 mm² | 11,49 | 68,95 kg | Khung chịu tải vừa |
So sánh phương pháp cho thấy mạ cuộn Z275 phù hợp xà gồ mái thông dụng vì lớp phủ khoảng 275 g/m² tính cho hai mặt phôi. Thép mạ kẽm nhúng nóng sau gia công theo ASTM A123 thường phù hợp cấu kiện ngoài trời khắc nghiệt hơn, nhưng trọng lượng, giá và thời gian giao hàng đều tăng.
Thép C mạ kẽm có cần cộng lớp kẽm khi bóc tách?
Có, nhưng nên cộng theo lớp mạ cụ thể thay vì dùng tỷ lệ chung. Với thép C sản xuất từ cuộn mạ, phần tăng thường nhỏ hơn mạ nhúng nóng sau gia công; với hàng xuất khẩu hoặc công trình ven biển, cần yêu cầu nhà cung cấp ghi rõ lớp phủ. Với trường hợp này, trọng lượng riêng của thép hộp mạ kẽm cũng hữu ích.
Đọc thêm: Công Thức Tính Trọng Lượng Thép Ống Tròn Mạ Kẽm Chuẩn Kỹ Sư 2026
Khi nào dùng C mạ kẽm cho xưởng và cột?
Thép C mạ kẽm phù hợp nhất cho xà gồ mái, xà gồ vách, thanh giằng và dầm phụ nhẹ; không nên tự ý dùng thay cột chính nếu chưa có tính toán ổn định.
Trong nhà xưởng thép tiền chế, thép hình chữ C mạ kẽm thường được chọn vì nhẹ, dễ bắt vít tự khoan và giảm tải lên khung chính. Với mái tôn thông thường, C150 đến C250 là nhóm được dùng nhiều, tùy bước khung, tải gió, tải treo và yêu cầu võng.
Các ứng dụng thực tế cần phân biệt rõ:
- Xà gồ C mạ kẽm cho mái tôn, mái panel và vách bao che.
- Thanh thép hình chữ C làm dầm phụ trong sàn thao tác nhẹ.
- Dầm chữ C mạ kẽm nhúng nóng cho khu vực ngoài trời hoặc môi trường ăn mòn.
- Ống thép mạ kẽm, RHS và SHS cho khung lan can, hàng rào, giá đỡ.
- Cột thép mạ kẽm cho công trình hạ tầng, biển báo và kết cấu ngoài trời.
- Cột truyền thép 110kV cần thiết kế riêng, không dùng bảng xà gồ C để suy trọng lượng.
- Thép hình hộp vuông dùng khi cần hình thức gọn, chống xoắn tốt hơn thép C hở.
Chúng tôi từng kiểm tra một mái nhà xưởng 2.400 m² tại Bình Dương, bản vẽ ban đầu ghi C200x50x20x2.0 nhưng nhà cung cấp báo C200x65x20x2.0. Chênh lệch 0,47 kg/m khiến tổng khối lượng tăng hơn 900 kg cho toàn bộ hệ mái; đổi quy cách chỉ hợp lý khi kỹ sư kết cấu xác nhận lại tải trọng và liên kết.
Với cột thép mạ kẽm hoặc cột truyền thép 110kV, trọng lượng không chỉ phụ thuộc tiết diện. Bản mã, sườn tăng cứng, lỗ bulông, chiều cao, tổ hợp tải gió và tiêu chuẩn mạ kẽm ASTM A123 đều ảnh hưởng đến trọng lượng giao hàng.
Bài viết liên quan: Trọng Lượng Riêng Của Thép Hộp
Sai số cân thực tế đến từ đâu?
Sai số trọng lượng thép hình mạ kẽm thường đến từ dung sai độ dày, chiều dài cây, bán kính bo góc, lớp mạ, độ ẩm bề mặt và cách bó hàng khi cân.
Bảng tính thường giả định tiết diện vuông cạnh sắc, trong khi thép uốn nguội luôn có bán kính bo ở góc. Nếu nhà máy tính theo phôi thực tế, trọng lượng có thể khác bảng rút gọn từ 1–4% tùy quy cách.
Một nguyên nhân khác là độ dày danh nghĩa không trùng độ dày thực đo. Ví dụ C200x65x20x2.0 nếu thực đo còn 1,90 mm, trọng lượng thép nền giảm khoảng 5% so với bảng; nếu thực đo 2,05 mm, khối lượng lại tăng tương ứng.
Theo kinh nghiệm nghiệm thu, không nên chỉ cân một cây rồi suy ra cả lô. Cách an toàn hơn là chọn ngẫu nhiên 3–5 bó, đo chiều dài thực tế, đo độ dày tại nhiều vị trí và đối chiếu phiếu cân tổng.
Tiêu chuẩn thép kết cấu ASTM A36 thường được dùng cho thép carbon kết cấu có giới hạn chảy tối thiểu khoảng 250 MPa. Tuy nhiên, thép C uốn nguội mạ kẽm tại Việt Nam có thể dùng mác thép khác, nên cần đọc chứng chỉ vật liệu thay vì suy từ tên thương mại.
Quy trình kiểm tra trước khi đặt hàng
Muốn kiểm soát đúng trọng lượng thép hình mạ kẽm, cần khóa rõ quy cách, mác thép, lớp mạ, chiều dài, dung sai và phương pháp nghiệm thu ngay trong đơn đặt hàng.
Sai sót phổ biến là chỉ ghi “C200 mạ kẽm” trong yêu cầu báo giá. Cách ghi này thiếu chiều rộng cánh, mép gập, độ dày, chiều dài cây và lớp mạ; nhà cung cấp có thể báo hàng nhẹ hơn mà nhìn tên quy cách vẫn tương tự.
Thông tin nên có trong yêu cầu mua hàng gồm quy cách đầy đủ, ví dụ C200x65x20x2.0 x 6m, lớp mạ Z275 hoặc mạ nhúng nóng sau gia công, số lượng cây, tiêu chuẩn nghiệm thu và dung sai cho phép. Với hàng ngoài trời, cần ghi rõ môi trường sử dụng để chọn độ dày lớp mạ kẽm phù hợp.
Trường hợp công trình dùng cả thép C, ống vuông mạ kẽm và ống thép mạ kẽm tròn, nên tách bảng vật tư theo nhóm tiết diện. Việc gộp chung “thép mạ kẽm” dễ gây nhầm giữa trọng lượng theo mét dài, trọng lượng theo cây và trọng lượng theo bó.
Khi nhận hàng, cần kiểm tra nhãn bó, phiếu cân, chứng chỉ vật liệu và bề mặt mạ. Bề mặt tốt không chỉ sáng đều mà còn phải không bong tróc, không cháy mạ cục bộ và không có vùng đọng kẽm gây cản trở lắp ghép.
Câu Hỏi Thường Gặp
Các câu hỏi dưới đây tập trung vào điểm người làm dự toán thường cần quyết định ngay: trọng lượng cây 6m, cách cộng lớp kẽm, chọn C hay hộp và giới hạn sử dụng của bảng tra.
Thép C200x65x20x2.0 mạ kẽm nặng bao nhiêu?
C200x65x20x2.0 có trọng lượng thép nền khoảng 5,81 kg/m, tương đương 34,85 kg/cây 6m. Nếu cộng lớp mạ Z275, khối lượng có thể tăng thêm khoảng 0,10 kg/m tùy cách tính diện tích phôi.
Bảng trọng lượng thép có dùng để thanh toán không?
Có thể dùng để tạm tính và kiểm tra báo giá, nhưng thanh toán nên dựa trên điều khoản hợp đồng. Với đơn hàng lớn, nên quy định rõ thanh toán theo cân thực tế, theo mét dài hay theo trọng lượng lý thuyết.
Xà gồ C mạ kẽm có dùng làm cột được không?
Có thể dùng cho cột phụ hoặc khung nhẹ khi được tính toán đầy đủ, nhưng không nên dùng thay cột chính chỉ dựa vào bảng trọng lượng. Cột chịu nén cần kiểm tra ổn định tổng thể, oằn cục bộ, liên kết chân cột và tải gió.
Mạ kẽm nhúng nóng có luôn nặng hơn mạ kẽm cuộn không?
Thường nặng hơn nếu cùng một tiết diện thép nền, vì lớp kẽm sau nhúng nóng có thể dày hơn lớp mạ cuộn thông dụng. Tuy vậy, mức tăng chính xác phụ thuộc tiêu chuẩn mạ, chiều dày thép và diện tích bề mặt thực tế.
Nên chọn thép C, RHS hay SHS cho khung phụ?
Thép C phù hợp xà gồ và dầm phụ nhẹ, RHS phù hợp khung chữ nhật chịu uốn theo một phương, còn SHS phù hợp cấu kiện cần độ cứng cân bằng hai phương. Lựa chọn cuối cùng phải dựa trên tải trọng, liên kết và môi trường ăn mòn.
Khi tra trọng lượng thép hình mạ kẽm, hãy bắt đầu từ quy cách đầy đủ, tính trọng lượng thép nền, sau đó cộng lớp mạ theo tiêu chuẩn đặt hàng. Với công trình thực tế, phiếu cân, chứng chỉ vật liệu và kiểm tra hiện trường luôn quan trọng hơn tên gọi thương mại.
