Bảng Quy Cách Thép Ống Đen: Tra OD, WT, Kg/Cây Mới Nhất 2026

Ngày cập nhật cuối cùng 24/04/2026 bởi Trần Kim Tuấn

Bảng quy cách thép ống đen là bảng tra dùng để xác định nhanh đường kính ngoài (OD), độ dày thành ống (WT), trọng lượng ống thép đenchiều dài ống thép khi bóc tách khối lượng, đặt hàng và kiểm tra giao nhận. Cập nhật tháng 4/2026, bài này tách rõ ống hàn, ống đúc, cỡ lớn và siêu dày để tra cứu trực tiếp.

Bảng tra nhanh ống thép đen hàn

bảng quy cách thép ống đen - hình minh họa 1
bảng quy cách thép ống đen – hình minh họa 1

Ống thép đen hàn dùng nhiều cho nhà xưởng, lan can và tuyến ống áp lực vừa. Hòa Phát công bố dải hàn đen từ φ12.7 đến φ219.1 mm, còn ASTM A53 là chuẩn thường gặp cho ống đen hàn trên thị trường. HoaPhat+1

bảng quy cách thép ống đen hàn Hòa Phát ASTM A53
Bảng quy cách thép ống đen hàn Hòa Phát ASTM A53

Bảng dưới đây ưu tiên các quy cách xuất hiện dày trong hồ sơ bóc tách dân dụng và công nghiệp nhẹ. Khối lượng thể hiện theo cây 6 m để người làm dự toán dùng ngay, nhưng vẫn nên đối chiếu catalogue nhà máy trước khi chốt đơn.

Quy cách OD (mm) WT (mm) Chiều dài (m) Trọng lượng (kg/cây)
Ống đen D12.7 x 1.0 12.7 1.0 6 1.73
Ống đen D15.9 x 1.2 15.9 1.2 6 2.61
Ống đen D21.2 x 1.4 21.2 1.4 6 4.10
Ống đen D21.2 x 2.0 21.2 2.0 6 5.68
Ống đen D26.65 x 1.5 26.65 1.5 6 5.58
Ống đen D26.65 x 2.3 26.65 2.3 6 8.29
Ống đen D33.5 x 2.0 33.5 2.0 6 9.32
Ống đen D33.5 x 3.2 33.5 3.2 6 14.35
Ống đen D38.1 x 2.3 38.1 2.3 6 12.18
Ống đen D42.2 x 2.0 42.2 2.0 6 11.90
Ống đen D48.1 x 2.5 48.1 2.5 6 16.87
Ống đen D59.9 x 2.3 59.9 2.3 6 19.60
Ống đen D75.6 x 2.5 75.6 2.5 6 27.04
Ống đen D88.3 x 3.0 88.3 3.0 6 37.87
Ống đen D108.0 x 3.0 108.0 3.0 6 46.61
Ống đen D113.5 x 3.2 113.5 3.2 6 52.23

Nếu cùng OD mà WT tăng từ 1.4 lên 2.0 mm, khối lượng tăng nhanh hơn cảm giác nhìn bằng mắt. Vì vậy, chỉ đọc “phi 21” mà bỏ qua bề dày là lỗi rất hay làm sai tổng khối lượng.

⚠️ Lưu ý: Khối lượng trong bảng là giá trị tra cứu để bóc tách và so sánh. Khi cân thực tế, sai lệch có thể đến từ dung sai kích thước ống thép, chiều dài cắt và lớp sơn dầu bảo quản.

Bảng SCH cho thép ống đen đúc

Thép ống đen đúc phù hợp khi cần chịu nhiệt, chịu áp và độ ổn định thành ống cao hơn ống hàn; nhóm này thường tra theo ASTM A106, API 5L và hệ kích thước ASME B36.10M. ASTM International | ASTM+2API Webstore+2

Với ống đúc, DN và SCH quan trọng hơn cách gọi phi ngoài thị trường. Người đọc bảng đúng sẽ biết ngay một DN có thể tồn tại nhiều mức WT khác nhau, kéo theo chênh lệch cả áp lực lẫn giá mua.

bảng quy cách thép ống đen - hình minh họa 2
bảng quy cách thép ống đen – hình minh họa 2
Tên ống OD (mm) WT (mm) Cấp dày Trọng lượng (kg/m)
DN6 10.3 1.24 SCH10 0.28
DN6 10.3 1.73 SCH40 0.37
DN8 13.7 1.65 SCH10 0.49
DN8 13.7 2.24 SCH40 0.63
DN10 17.1 1.85 SCH30 0.70
DN10 17.1 2.31 SCH40 0.84
DN15 21.3 2.11 SCH10 1.00
DN15 21.3 2.77 SCH40 1.27
DN15 21.3 3.73 SCH80 1.62
DN20 26.7 2.10 SCH10 1.27
DN20 26.7 2.87 SCH40 1.69
DN20 26.7 3.91 SCH80 2.20
DN25 33.4 2.77 SCH10 2.09
DN25 33.4 3.34 SCH40 2.47
DN25 33.4 4.55 SCH80 3.24

SCH không phải mác thép. Đây là cấp bề dày thành ống theo hệ pipe dimension. Cùng DN15, chuyển từ SCH40 lên SCH80 làm khối lượng tăng từ 1.27 lên 1.62 kg/m, nên tải đỡ, ren, bích và chi phí cũng phải tính lại.

Đọc OD, WT, DN, SCH và áp lực làm việc

OD là đường kính ngoài đo được, WT là độ dày thành ống, DN là cỡ danh nghĩa, còn áp lực làm việc không thể suy ra đúng nếu chưa biết vật liệu, nhiệt độ và hệ số an toàn. ASME+1

bảng quy cách thép ống đen theo OD WT DN SCH
Bảng quy cách thép ống đen theo OD WT DN SCH

Điểm dễ nhầm nhất là DN20 không phải 20 mm ngoài thực tế. Trong hệ pipe chuẩn, DN20 thường đi với OD 26.7 mm. Nhầm chỗ này thì từ cùm treo, co nối đến ren đầu ống đều sai.

OD: Kích thước ngoài cùng của ống, dùng để đo bằng thước cặp và chọn phụ kiện hàn đối đầu.
WT: Độ dày thành ống, quyết định trực tiếp đến khối lượng và khả năng chịu áp.
DN/NPS: Kích thước danh nghĩa để gọi tên, không phải số đo thực ngoài hiện trường.
SCH: Cấp bề dày theo tiêu chuẩn pipe, thường gặp SCH10, SCH40, SCH80, XS, XXS.
Working Pressure: Áp lực làm việc cho phép sau khi đã xét vật liệu, nhiệt độ, hệ số thiết kế và kiểu mối nối.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *