Cập nhật tháng 5/2026: trọng lượng thép ống 114×6 02 là khối lượng lý thuyết của ống thép tròn OD 114.3 mm, dày 6.02 mm, thường quy đổi khoảng 16.07 kg/m hoặc 96.4 kg/cây 6 m. Quy cách này tương ứng DN100, 4 inch, thường gặp ở ống thép đúc phi 114, SCH40 và hệ ASTM A106.
Bảng Trọng Lượng Ống 114.3×6.02
Ống OD 114.3 mm dày 6.02 mm nặng khoảng 16.07 kg/m, tương đương 96.45 kg/cây 6 m và 192.89 kg/cây 12 m khi tính theo thép carbon 7.85 g/cm³.

Bảng dưới đây đặt quy cách 114.3×6.02 vào nhóm độ dày phổ biến của ống DN100 để người làm dự toán so nhanh khi đổi dày, đổi chiều dài hoặc kiểm tra báo giá theo kg.
| Tên quy cách | DN | Inch | OD (mm) | Độ dày (mm) | Kg/m | Kg/cây 6 m | Kg/cây 12 m | Ghi chú ứng dụng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Thép ống phi 114 | DN100 | 4 | 114.3 | 3.05 | 8.37 | 50.20 | 100.41 | Ống mỏng, kết cấu nhẹ |
| Thép ống phi 114 | DN100 | 4 | 114.3 | 3.50 | 9.56 | 57.38 | 114.76 | Lan can, khung phụ |
| Thép ống phi 114 | DN100 | 4 | 114.3 | 4.78 | 12.91 | 77.46 | 154.92 | Đường ống kỹ thuật nhẹ |
| Thép ống phi 114 | DN100 | 4 | 114.3 | 5.50 | 14.76 | 88.54 | 177.08 | Cơ khí, bệ đỡ vừa |
| Thép ống 114.3×6.02 | DN100 | 4 | 114.3 | 6.02 | 16.07 | 96.45 | 192.89 | Quy cách trọng tâm |
| Thép ống phi 114 | DN100 | 4 | 114.3 | 6.50 | 17.28 | 103.68 | 207.35 | Đỡ tải tốt hơn 6.02 ly |
| Thép ống phi 114 | DN100 | 4 | 114.3 | 7.00 | 18.52 | 111.13 | 222.27 | Kết cấu chịu lực vừa |
| Thép ống phi 114 | DN100 | 4 | 114.3 | 7.50 | 19.75 | 118.52 | 237.03 | Gia công bích, hàn nối |
| Thép ống phi 114 | DN100 | 4 | 114.3 | 8.05 | 21.09 | 126.55 | 253.10 | Ống dày cho áp lực cao hơn |
| Thép ống phi 114 | DN100 | 4 | 114.3 | 8.56 | 22.32 | 133.92 | 267.85 | Gần nhóm SCH cao hơn |
| Thép ống phi 114 | DN100 | 4 | 114.3 | 9.00 | 23.37 | 140.22 | 280.44 | Dùng khi cần thành dày |
| Thép ống phi 114 | DN100 | 4 | 114.3 | 9.50 | 24.55 | 147.31 | 294.62 | Tăng khối lượng đáng kể |
| Thép ống phi 114 | DN100 | 4 | 114.3 | 10.00 | 25.72 | 154.32 | 308.64 | Kết cấu nặng |
| Thép ống phi 114 | DN100 | 4 | 114.3 | 10.50 | 26.88 | 161.26 | 322.52 | Ống áp lực, cơ khí nặng |
| Thép ống phi 114 | DN100 | 4 | 114.3 | 11.13 | 28.32 | 169.90 | 339.80 | Cần kiểm CO/CQ kỹ |
| Thép ống phi 114 | DN100 | 4 | 114.3 | 12.00 | 30.27 | 181.64 | 363.27 | Tải trọng vận chuyển lớn |
| Thép ống phi 114 | DN100 | 4 | 114.3 | 13.49 | 33.54 | 201.21 | 402.43 | Ống dày, khó bốc xếp tay |
| Thép ống phi 114 | DN100 | 4 | 114.3 | 14.00 | 34.63 | 207.77 | 415.53 | Cắt gia công theo yêu cầu |
| Thép ống phi 114 | DN100 | 4 | 114.3 | 16.00 | 38.79 | 232.71 | 465.42 | Kết cấu rất nặng |
| Thép ống phi 114 | DN100 | 4 | 114.3 | 17.12 | 41.03 | 246.16 | 492.33 | Dày cao, cần thiết bị nâng |
Giá trị 96 kg/cây thường xuất hiện trên báo giá vì nhà cung cấp làm tròn từ 96.45 kg/cây. Khi lập dự toán lớn, nên dùng kg/m để tránh cộng dồn sai số trên nhiều cây. Bạn cũng nên xem bảng tra trọng lượng thép ống nếu gặp tình huống này.
⚠️ Lưu ý: Nếu đơn hàng tính theo tấn, chỉ cần lệch 0.45 kg/cây thì 200 cây đã lệch khoảng 90 kg. Với công trình có kiểm toán vật tư, nên thống nhất trước cách làm tròn.
Đọc thêm: Quy Cách, Trọng Lượng Ống Vuông
Công Thức Kiểm Tra Khi Thiếu Barem
Công thức kiểm tra trọng lượng ống 114.3×6.02 là W = 0.02466 × (D − t) × t, cho kết quả 16.07 kg/m khi D = 114.3 mm và t = 6.02 mm.

Công thức barem dùng cho thép carbon thông dụng:
`W = 0.02466 × (D − t) × t`
Trong đó:
W: trọng lượng lý thuyết của ống thép, đơn vị kg/m.
D: đường kính ngoài của ống, đơn vị mm.
t: chiều dày thành ống, đơn vị mm.
0.02466: hệ số quy đổi từ hình học tiết diện tròn rỗng và khối lượng riêng thép khoảng 7.85 g/cm³.
Áp dụng cho ống 114.3×6.02:
`W = 0.02466 × (114.3 − 6.02) × 6.02 = 16.07 kg/m`
Quy đổi theo chiều dài:
- Bước 1: Xác định OD thực tế trên chứng chỉ là 114.3 mm, không lấy nhầm 114 mm nếu bảng dùng hệ NPS.
- Bước 2: Xác định độ dày thực tế là 6.02 mm, không làm tròn thành 6.0 mm khi tính khối lượng mua bán.
- Bước 3: Tính kg/m bằng công thức barem để ra 16.07 kg/m.
- Bước 4: Nhân với chiều dài cây; cây 6 m khoảng 96.45 kg, cây 12 m khoảng 192.89 kg.
- Bước 5: So với phiếu cân, chấp nhận sai số hợp lý nhưng phải kiểm tra lại nếu lệch theo một chiều trên toàn bộ lô.
Trong thực tế bóc tách, chúng tôi thường lập thêm một cột “kg/cây làm tròn” và một cột “kg/cây kỹ thuật”. Cách này giúp phòng mua hàng đàm phán theo cây, còn kỹ sư vẫn giữ được số liệu chuẩn khi tổng hợp tải trọng và vận chuyển. Hướng dẫn chi tiết có trong bài bảng tính trọng lượng thép ống.
Bài viết liên quan: Thép Q345 là gì? Mác Thép Q345 bao nhiêu?
114×6.02 Là DN100 Hay 4 Inch?
114×6.02 thường được hiểu là ống DN100, NPS 4 inch, OD 114.3 mm và dày 6.02 mm; đây là quy cách rất gần Schedule 40 trong hệ ống thép công nghiệp.

Tên gọi ngoài thị trường có thể viết là phi 114, D114, 114.3, DN100 hoặc 4 inch. Khi lên đơn hàng, cách viết an toàn nhất là ghi đủ: OD 114.3 mm × WT 6.02 mm × chiều dài 6 m hoặc 12 m.
[](https://www.youtube.com/watch?v=oxTl1IFV-EI)Video minh họa quy cách thép ống phi 114, DN100 và các cách gọi thường gặp khi mua vật tư.
Vì sao 114 không phải đúng 114 mm?
Vì “4 inch” trong hệ NPS không phải đường kính ngoài đúng 4 inch. Với ống NPS 4, đường kính ngoài tiêu chuẩn là 4.500 inch, tương đương 114.3 mm.
Sai khác 0.3 mm nghe nhỏ nhưng vẫn ảnh hưởng tới tính khối lượng. Nếu tính nhầm OD 114.0 mm và dày 6.0 mm, kết quả còn khoảng 15.98 kg/m, thấp hơn ống 114.3×6.02 khoảng 0.09 kg/m.
Với 500 m ống, chênh lệch này vào khoảng 45 kg. Con số đó đủ làm sai báo giá vận chuyển, bốc xếp hoặc tổng khối lượng nghiệm thu nếu dự án tính theo tấn. Nội dung cách tính trọng lượng thép ống có thể giúp bạn thêm.
Xem thêm: Công Thức Tính Trọng Lượng Thép Ống Mạ Kẽm Chuẩn 2026 (Kèm Bảng Tra Chi Tiết)
Khi Cân Thực Tế Lệch 96 kg Có Đáng Lo?
Nếu cân thực tế một cây 6 m quanh mức 95.5–97.5 kg, lô hàng vẫn có thể nằm trong sai số chấp nhận được, nhưng cần kiểm tra lại chiều dài, độ dày và chứng chỉ.

Barem 96.45 kg/cây là giá trị lý thuyết. Cân thực tế có thể lệch do dung sai cán ống, lớp dầu bảo quản, bavia đầu cắt, nắp nhựa bảo vệ, độ dài dư hoặc sai số cân sàn.
Chúng tôi từng kiểm một lô 120 cây ống DN100 giao cho xưởng cơ khí tại Long An. Phiếu giao ghi 96 kg/cây, nhưng cân ngẫu nhiên 10 cây dao động 95.8–96.9 kg/cây; sau khi đo lại, chiều dài thực tế có cây đạt 6.03 m nên tổng khối lượng vẫn phù hợp với barem.
Điểm cần cảnh giác không phải một cây lệch nhẹ, mà là cả lô cùng thấp hơn barem. Nếu 30 cây đều thấp hơn 2–3 kg/cây, nên đo độ dày bằng panme hoặc siêu âm chiều dày, vì có thể đang nhận ống 5.5 ly hoặc ống hàn ghi sai quy cách.
Các yếu tố thường làm lệch trọng lượng gồm:
- Độ dày thực tế không đều quanh chu vi ống.
- Chiều dài cây cắt dư hoặc thiếu 10–30 mm.
- Đầu ống vát mép, tiện mép hoặc cắt chưa sạch bavia.
- Lớp sơn, dầu chống gỉ hoặc mạ kẽm làm tăng khối lượng.
- Sai số cân điện tử khi cân bó lớn thay vì cân từng cây.
- Nhầm giữa OD 114.3 mm và ống thị trường ghi phi 114.
- Nhầm giữa 6.02 mm, 6.0 mm và 6 ly danh nghĩa.
Nếu cần nghiệm thu chặt, nên ghi trong hợp đồng cách xử lý sai số: cân theo bó, cân từng cây đại diện, hoặc nghiệm thu theo barem kèm kiểm tra kích thước.
Chủ đề liên quan: Trọng Lượng Riêng Của Nhôm Bao Nhiêu? Cách Tính Trọng Lượng?
Ống Đúc Và Ống Hàn Khác Gì?
Cùng kích thước danh nghĩa, ống đúc và ống hàn có thể gần bằng nhau về kg/m, nhưng khác rõ về độ đồng đều, khả năng chịu áp lực và chi phí.

Nếu cùng OD 114.3 mm và cùng WT 6.02 mm, công thức hình học cho ra cùng khối lượng lý thuyết. Khác biệt nằm ở phương pháp sản xuất, độ ổn định thành ống và mục đích sử dụng.
| Tiêu chí so sánh | Ống đúc 114.3×6.02 | Ống hàn 114×6.0 | Nhận xét kỹ thuật |
|---|---|---|---|
| Đường kính dùng để tính | 114.3 mm | 114.0 mm thường gặp | Cần đọc CO/CQ, không chỉ nghe “phi 114” |
| Độ dày dùng để tính | 6.02 mm | 6.00 mm | Sai khác nhỏ nhưng có ảnh hưởng khi mua số lượng lớn |
| Trọng lượng lý thuyết | 16.07 kg/m | 15.98 kg/m | Chênh khoảng 0.09 kg/m nếu dùng hai bộ kích thước này |
| Trọng lượng cây 6 m | 96.45 kg | 95.86 kg | Chênh khoảng 0.59 kg/cây |
| Đường hàn | Không có | Có đường hàn dọc hoặc hàn xoắn | Ống đúc phù hợp hơn khi yêu cầu áp lực và kín khít cao |
| Khả năng sẵn hàng | Thường theo lô nhập | Dễ đặt sản xuất hơn | Phụ thuộc thị trường và tiêu chuẩn yêu cầu |
| Ứng dụng ưu tiên | Dầu khí, hơi, nồi hơi, cơ khí áp lực | Kết cấu, dẫn nước, khung đỡ thông dụng | Chọn theo môi trường làm việc, không chỉ theo giá |
Trong dự án đường ống hơi, chúng tôi thường ưu tiên ống đúc có chứng chỉ rõ mác thép và tiêu chuẩn. Với khung kết cấu không chịu áp, ống hàn có thể kinh tế hơn nếu bản vẽ cho phép và tải trọng đã được kỹ sư kiểm tra.
Một lỗi mua hàng khá phổ biến là yêu cầu “ống 114 dày 6 ly” nhưng không ghi rõ đúc hay hàn. Khi báo giá, hai loại này có thể khác đáng kể về đơn giá, thời gian giao hàng và yêu cầu kiểm tra mối hàn.
Chọn Ống 114×6.02 Theo Tải Và Môi Trường
Nên chọn ống 114×6.02 theo áp lực làm việc, môi trường ăn mòn, kiểu liên kết và khả năng kiểm soát CO/CQ, không chỉ dựa vào đơn giá theo kg.

Ống 114.3×6.02 có tiết diện khá nặng, phù hợp các hạng mục cần độ cứng tốt hơn ống mỏng. Tuy vậy, nó không tự động phù hợp cho mọi tuyến áp lực; áp suất, nhiệt độ và môi chất vẫn phải được thiết kế theo tiêu chuẩn dự án.
Khi chọn vật tư, nên kiểm tra bốn nhóm thông tin: kích thước, mác thép, tiêu chuẩn sản xuất và điều kiện bề mặt. Với hàng nhập khẩu, CO/CQ phải thể hiện rõ OD, WT, chiều dài, mác thép và số heat number để truy vết lô thép.
Nếu dùng ngoài trời hoặc gần môi trường ăn mòn, lớp bảo vệ bề mặt cần được tính vào chi phí tổng. Sơn chống gỉ, mạ kẽm hoặc phủ epoxy đều có lợi ích riêng, nhưng cũng làm thay đổi quy trình hàn, vệ sinh bề mặt và kiểm tra sau lắp đặt.
Khi bóc tách khối lượng, kỹ sư nên dùng barem 16.07 kg/m cho phần dự toán ban đầu. Khi chốt mua hàng, phòng vật tư nên yêu cầu nhà cung cấp xác nhận trọng lượng cây, sai số, chiều dài và phương án cân để tránh tranh chấp nghiệm thu.
Một quy trình chọn nhanh có thể áp dụng như sau:
- Xác định môi chất: nước, khí, hơi, dầu, kết cấu khô hay môi trường ăn mòn.
- Xác định áp lực, nhiệt độ và hệ số an toàn theo bản vẽ thiết kế.
- Kiểm tra ống đúc hay ống hàn có được phép dùng trong hạng mục đó không.
- Đối chiếu OD 114.3 mm, WT 6.02 mm và chiều dài 6 m hoặc 12 m.
- Yêu cầu CO/CQ, tiêu chuẩn ASTM A106, ASTM A53, API 5L hoặc tiêu chuẩn tương đương theo dự án.
- Tính tổng kg bằng 16.07 kg/m rồi cộng dự phòng hao hụt cắt, vát mép và vận chuyển.
- Kiểm tra mẫu thực tế bằng thước kẹp, panme hoặc siêu âm chiều dày nếu lô hàng lớn.
Câu Hỏi Thường Gặp
FAQ dưới đây trả lời nhanh những điểm dễ gây nhầm khi tra trọng lượng thép ống 114×6 02, đặc biệt là kg/cây, tên gọi SCH40 và cách nghiệm thu.

Thép ống 114×6.02 dài 6 m nặng bao nhiêu?
Thép ống 114.3×6.02 dài 6 m nặng khoảng 96.45 kg/cây theo barem lý thuyết. Trên báo giá, nhà cung cấp có thể làm tròn thành 96 kg/cây hoặc 96.4 kg/cây.
Ống 114×6.02 có phải SCH40 không?
Với hệ NPS 4 inch, OD 114.3 mm và độ dày 6.02 mm thường tương ứng Schedule 40. Khi mua hàng, vẫn nên yêu cầu ghi rõ tiêu chuẩn, vì cách gọi “6 ly” ngoài thị trường đôi khi chỉ là cách nói làm tròn.
Có cần tính thêm trọng lượng mạ kẽm không?
Có, nếu hợp đồng nghiệm thu theo cân thực tế hoặc yêu cầu vận chuyển chính xác. Lớp mạ kẽm, sơn phủ hoặc dầu bảo quản có thể làm khối lượng cây ống tăng nhẹ so với barem thép đen.
Mua theo kg hay theo cây lợi hơn?
Mua theo kg minh bạch hơn khi lô hàng có sai số kích thước hoặc chiều dài. Mua theo cây thuận tiện cho dự toán nhanh, nhưng phải thống nhất trước trọng lượng quy đổi để tránh chênh lệch khi nghiệm thu.
Khi cần bóc tách nhanh, hãy lấy trọng lượng thép ống 114×6 02 là 16.07 kg/m và 96.45 kg/cây 6 m, sau đó kiểm tra lại bằng CO/CQ, kích thước thực tế và phương án cân trước khi chốt đơn hàng lớn.
