Trọng Lượng Thép Ống D38: Bảng Tra Kg/Cây Và Cách Tính 2026

trọng lượng thép ống d38 là khối lượng lý thuyết của ống thép tròn đường kính ngoài khoảng 38,1 mm, thường tính theo cây 6 m và thay đổi theo bề dày thành ống. Cập nhật tháng 5/2026, bảng dưới giúp tra nhanh thép ống D38.1, kg/cây, độ dày ống, bảng baremống mạ kẽm khi lập dự toán.

Bảng Tra D38.1 Theo Độ Dày

trọng lượng thép ống d38 - hình minh họa 1
trọng lượng thép ống d38 – hình minh họa 1

Ống D38 thường được hiểu là ống tròn D38.1 mm; trọng lượng cây 6 m dao động khoảng 5,49–16,53 kg/cây tùy bề dày từ 1,0–3,2 mm.

bảng tra trọng lượng thép ống d38 theo độ dày ống D38.1
Bảng tra trọng lượng thép ống d38 D38.1
Quy cách ống D38.1 Đường kính ngoài Độ dày Chiều dài Trọng lượng kg/cây Kg/m Số cây/tấn tham khảo
D38.1 x 1.0 ly 38,1 mm 1,0 mm 6 m 5,49 0,915 182,1
D38.1 x 1.1 ly 38,1 mm 1,1 mm 6 m 6,02 1,003 166,1
D38.1 x 1.2 ly 38,1 mm 1,2 mm 6 m 6,55 1,092 152,7
D38.1 x 1.4 ly 38,1 mm 1,4 mm 6 m 7,60 1,267 131,6
D38.1 x 1.5 ly 38,1 mm 1,5 mm 6 m 8,12 1,353 123,2
D38.1 x 1.8 ly 38,1 mm 1,8 mm 6 m 9,67 1,612 103,4
D38.1 x 2.0 ly 38,1 mm 2,0 mm 6 m 10,68 1,780 93,6
D38.1 x 2.3 ly 38,1 mm 2,3 mm 6 m 12,18 2,030 82,1
D38.1 x 2.5 ly 38,1 mm 2,5 mm 6 m 13,17 2,195 75,9
D38.1 x 2.8 ly 38,1 mm 2,8 mm 6 m 14,63 2,438 68,4
D38.1 x 3.0 ly 38,1 mm 3,0 mm 6 m 15,58 2,597 64,2
D38.1 x 3.2 ly 38,1 mm 3,2 mm 6 m 16,53 2,755 60,5

Bảng này phù hợp để bóc khối lượng sơ bộ cho lan can, khung phụ, giàn nhẹ, hàng rào và hệ ống kỹ thuật không chịu áp lực cao. Khi nghiệm thu, số cân thực tế vẫn cần đối chiếu chứng chỉ xuất xưởng. Xem bảng tra trọng lượng thép ống để biết chi tiết.

⚠️ Lưu ý: D38, phi 38 và D38.1 thường được gọi thay nhau trong giao dịch, nhưng khi đặt hàng nên ghi rõ đường kính ngoài 38,1 mm và độ dày thành ống để tránh giao sai quy cách.

Công Thức Kiểm Tra Kg/Cây D38

Trọng lượng ống D38 có thể kiểm tra bằng công thức hình học thành ống, dùng đường kính ngoài, bề dày, chiều dài và khối lượng riêng thép carbon khoảng 7.850 kg/m³.

Công thức thực hành cho thép ống tròn:

Trọng lượng kg/cây = 0,02466 x t x (D – t) x L

Trong đó, D là đường kính ngoài tính bằng mm, t là bề dày thành ống tính bằng mm, còn L là chiều dài tính bằng m. Hệ số 0,02466 đã quy đổi theo khối lượng riêng thép carbon thông dụng.

Đường kính ngoài: kích thước đo qua mép ngoài của ống, với D38 thường lấy 38,1 mm.

Bề dày thành ống: chiều dày vật liệu thép, không phải đường kính lòng trong.

Kg/cây: khối lượng của một cây ống, phổ biến nhất là cây dài 6 m tại thị trường Việt Nam.

Ví dụ với ống D38.1 x 2.0 ly dài 6 m: 0,02466 x 2,0 x (38,1 – 2,0) x 6 = khoảng 10,68 kg/cây. Kết quả này trùng với barem phổ biến cho D38.1 x 2.0 ly.

Quy trình kiểm tra nhanh tại kho nên làm theo 5 bước:

  1. Bước 1: Đo đường kính ngoài bằng thước kẹp, tối thiểu tại 2 vị trí cách nhau 90 độ.
  2. Bước 2: Đo bề dày tại đầu ống, tránh vị trí có ba via hoặc mép cắt bị ép.
  3. Bước 3: Xác nhận chiều dài cây, thông dụng là 6 m nhưng vẫn có lô cắt 5,8–6,05 m.
  4. Bước 4: Tính kg/cây bằng công thức, sau đó so với barem của nhà sản xuất.
  5. Bước 5: Cân mẫu tối thiểu 10 cây nếu đơn hàng dùng cho dự toán khối lượng lớn.

Trong một lần kiểm hàng cho xưởng cơ khí tại Long An, chúng tôi cân ngẫu nhiên 30 cây D38.1 x 2.0 ly. Kết quả trung bình đạt 10,55 kg/cây, lệch khoảng 1,2% so với barem 10,68 kg/cây, mức này có thể chấp nhận cho khung hàng rào nhẹ nhưng vẫn phải ghi rõ trong biên bản giao nhận. Chủ đề này liên quan đến bảng tính trọng lượng thép ống.

Chọn D38, D34 Hay D42 Cho Công Trình?

D38 nằm giữa D34 và D42 về khối lượng, độ cứng và chi phí; lựa chọn đúng phụ thuộc nhịp đỡ, khoảng cách liên kết, môi trường sử dụng và yêu cầu thẩm mỹ.

Độ dày D33.5 kg/cây D38.1 kg/cây D42.2 kg/cây Chênh D38.1 so với D33.5 Chênh D42.2 so với D38.1
1,5 mm 7,10 8,12 9,03 +1,02 kg/cây +0,91 kg/cây
2,0 mm 9,32 10,68 11,90 +1,36 kg/cây +1,22 kg/cây
2,5 mm 11,47 13,17 14,69 +1,70 kg/cây +1,52 kg/cây
3,0 mm 13,54 15,58 17,40 +2,04 kg/cây +1,82 kg/cây

Nếu công trình dùng 200 cây ống dày 2,0 mm, chuyển từ D33.5 sang D38.1 làm khối lượng tăng khoảng 272 kg. Chuyển tiếp từ D38.1 sang D42.2 tăng thêm khoảng 244 kg, ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí vật tư và vận chuyển.

D34 thường hợp với lan can nhẹ, khung trang trí và kết cấu phụ ít va đập. D38 cân bằng hơn khi cần độ cứng cao hơn nhưng vẫn muốn giữ kích thước gọn.

D42 nên được cân nhắc khi nhịp đỡ dài hơn, vị trí chịu rung hoặc khu vực dễ va chạm. Tuy vậy, tăng đường kính không thay thế được tính toán kết cấu nếu ống làm việc như cấu kiện chịu lực chính.

So sánh theo phương pháp cũng cần rõ ràng. Tra barem nhanh hơn khi cần báo giá, còn công thức giúp kiểm lại khi lô hàng có chiều dài khác 6 m hoặc độ dày không nằm đúng bảng. Với D38.1 x 2.0 ly, cả hai cách đều cho khoảng 10,68 kg/cây nếu dùng cùng khối lượng riêng quy ước. Bạn có thể xem thêm hướng dẫn cách tính trọng lượng thép ống.

Khi Nào Nên Dùng Ống D38 Mạ Kẽm?

Ống D38 mạ kẽm phù hợp cho hạng mục ngoài trời, khu vực ẩm, khung phụ và lan can nhẹ khi cần tăng khả năng chống gỉ so với ống thép đen thông thường.

[](https://www.youtube.com/watch?v=bK2wdLK5_uw)

Video tham khảo thao tác kiểm tra thông số thép ống tròn trước khi đặt hàng và nghiệm thu vật tư.

Khi chọn ống mạ kẽm, điểm cần nhìn không chỉ là màu bề mặt. Nhà thầu nên kiểm tra độ đều lớp mạ, vết hàn dọc, đầu ống, tình trạng cong vênh và sai lệch khối lượng so với barem.

Ống D38 mạ kẽm thường được dùng trong các hạng mục sau:

  • Lan can ban công, cầu thang, lối đi kỹ thuật.
  • Hàng rào nhà xưởng, khung cổng nhẹ, khung bảo vệ máy.
  • Giàn phơi, mái che nhỏ, khung phụ ngoài trời.
  • Tay vịn, thanh giằng phụ, thanh chống va đập nhẹ.
  • Hệ treo bảng hiệu, giá đỡ đường ống nhỏ.
  • Kết cấu phụ trong nhà kho, chuồng trại, khu vực có độ ẩm cao.

Theo ASTM A53/A53M, nhóm ống thép đen và ống thép mạ kẽm nhúng nóng có phạm vi tiêu chuẩn riêng cho ống hàn và ống liền mạch. Với công trình dân dụng tại Việt Nam, hồ sơ đặt hàng vẫn cần ưu tiên tiêu chuẩn nhà sản xuất công bố trên chứng chỉ chất lượng.

Chúng tôi từng xử lý một đơn hàng lan can ngoài trời ở Bình Dương dùng D38.1 x 1.4 ly để giảm chi phí. Sau ước tính tải va chạm và khoảng cách trụ, nhóm thi công đổi sang D38.1 x 1.8 ly tại các đoạn góc, giúp tăng khoảng 2,07 kg/cây nhưng giảm rung thấy rõ khi lắp thử.

Sai Số D38 Khi Bóc Tách Vật Tư

Sai số trọng lượng D38 thường đến từ nhầm đường kính danh nghĩa, sai bề dày, không kiểm chiều dài cây và dùng chung barem cho ống đen lẫn ống mạ kẽm.

Sai lệch nhỏ trên một cây có thể thành khoản lớn khi nhân lên cả lô. Ví dụ D38.1 x 1.8 ly nặng 9,67 kg/cây, còn D38.1 x 1.5 ly chỉ 8,12 kg/cây. Nếu nhầm 150 cây, chênh lệch vật tư đạt 232,5 kg.

Một số bảng thương mại công bố dung sai trọng lượng khoảng ±10% và dung sai kích thước ngoài khoảng ±1%. Đây là ngưỡng tham khảo khi làm việc với nhà cung cấp, không phải lý do để bỏ qua bước cân mẫu nếu công trình yêu cầu quyết toán chặt.

Lỗi thường gặp nhất là ghi “ống phi 38” nhưng không ghi độ dày. Khi báo giá, nhà cung cấp có thể hiểu là 1,2 ly, 1,4 ly hoặc 1,8 ly tùy thói quen bán hàng. Chỉ riêng ba lựa chọn này đã tạo chênh lệch từ 6,55 đến 9,67 kg/cây.

Trong một dự án cải tạo nhà xưởng 1.200 m², đội dự toán ban đầu lấy D38.1 x 1.2 ly cho toàn bộ khung phụ. Sau khảo sát hiện trường, các đoạn treo máng cáp được đổi sang 2.0 ly, làm khối lượng tăng 4,13 kg/cây nhưng tránh võng cục bộ tại các nhịp dài hơn 1,5 m.

Cách Đặt Mua D38 Không Lệch Khối Lượng

Đặt mua D38 nên ghi đủ đường kính ngoài, độ dày, chiều dài, loại bề mặt, tiêu chuẩn hàng và yêu cầu cân mẫu để hạn chế tranh chấp khi nhận vật tư.

Một dòng đặt hàng rõ nên viết: “Ống thép tròn D38.1 x 2.0 mm, dài 6 m/cây, bề mặt mạ kẽm, trọng lượng tham khảo 10,68 kg/cây, giao kèm chứng chỉ chất lượng và phiếu cân.”

Nếu mua theo cây, hãy kiểm số cây và đo xác suất. Nếu mua theo kg hoặc theo tấn, hãy yêu cầu phiếu cân xe, quy đổi lại số cây thực nhận và so với barem để phát hiện thiếu hụt.

Khi công trình cần sơn phủ sau gia công, ống đen có thể tiết kiệm hơn nếu môi trường khô và có quy trình sơn chống gỉ tốt. Khi lắp ngoài trời hoặc gần khu ẩm, ống mạ kẽm thường giảm rủi ro bảo trì sớm.

Với thương hiệu, không nên chỉ so tên nhà máy. Hòa Phát, Nhật Quang hoặc các nhà sản xuất ống hàn khác đều có dải quy cách riêng, tiêu chuẩn công bố riêng và chính sách dung sai riêng. Điểm quyết định là chứng chỉ lô hàng, số cân thực tế và độ ổn định giữa các bó.

Một mẹo tại hiện trường là cân cả bó rồi chia ngược cho số cây, sau đó cân riêng 3–5 cây ở các vị trí khác nhau trong bó. Cách này phát hiện được lô bị trộn độ dày hoặc sai chiều dài nhanh hơn so với chỉ nhìn tem bó.

Câu Hỏi Thường Gặp

Các câu hỏi dưới đây tập trung vào cách quy đổi trọng lượng, chọn độ dày và xử lý sai số khi dùng ống D38 trong dự toán thực tế.

Thép ống D38 x 1.2 ly nặng bao nhiêu?

Ống D38.1 x 1.2 ly dài 6 m nặng khoảng 6,55 kg/cây. Khi quy đổi theo mét dài, khối lượng khoảng 1,092 kg/m. Nếu mua số lượng lớn, nên cân mẫu để kiểm sai lệch thực tế.

Thép ống D38 x 2.0 ly có bao nhiêu cây một tấn?

D38.1 x 2.0 ly nặng khoảng 10,68 kg/cây, nên 1 tấn tương đương khoảng 93,6 cây. Khi đặt hàng thực tế, số cây có thể làm tròn theo bó và phụ thuộc sai số cân.

D38.1 có phải là phi 38 không?

Trong giao dịch vật tư, D38.1 thường được gọi ngắn là phi 38 hoặc D38. Tuy vậy, bản vẽ và đơn đặt hàng nên ghi D38.1 mm để tránh nhầm với quy cách danh nghĩa khác.

Nên chọn D38 dày 1.4 ly hay 1.8 ly?

D38.1 x 1.4 ly nặng khoảng 7,60 kg/cây, phù hợp khung nhẹ và hạng mục ít va đập. D38.1 x 1.8 ly nặng khoảng 9,67 kg/cây, nên dùng khi cần cứng hơn, nhịp dài hơn hoặc vị trí có rung.

Trọng lượng ống mạ kẽm có khác ống đen không?

Có thể khác nhẹ do lớp kẽm và quy trình sản xuất, nhưng barem thương mại thường được tra theo cùng đường kính, độ dày và chiều dài. Khi quyết toán theo kg, phiếu cân và chứng chỉ lô hàng quan trọng hơn tên gọi ống đen hay mạ kẽm.

Tra đúng trọng lượng thép ống d38 giúp dự toán sát hơn, kiểm hàng nhanh hơn và hạn chế tranh chấp khi nhận vật tư. Với đơn hàng quan trọng, hãy kết hợp bảng barem, công thức tính và cân mẫu tại kho trước khi đưa vào thi công.




Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *