Trọng Lượng Riêng Thép Hình L100x100: Bảng Tra, Cách Tính Và Sai Số Cần Kiểm Tra 2026

Trọng lượng riêng thép hình L100x100 dùng trong tính nhanh thường lấy theo khối lượng riêng thép 7.850 kg/m³, nhưng khối lượng thực theo mét lại phụ thuộc vào độ dày thép L (t), bán kính lượn và tiêu chuẩn áp dụng cho thép góc L (V). Bài này tập trung vào bảng tra trọng lượng thép hình, cách quy đổi ra kg/cây và cách đọc đúng barem khi làm dự toán. Cập nhật 04/2026.

Trọng lượng riêng thép hình L100x100 là bao nhiêu?

trọng lượng riêng thép hình l100x100 - hình minh họa 1
trọng lượng riêng thép hình l100x100 – hình minh họa 1

Với thép carbon kết cấu, giá trị chuẩn để tính trọng lượng riêng thép là 7.850 kg/m³. Tuy vậy, khối lượng thép L100x100 theo mét không cố định; nó đổi theo chiều dày, tiêu chuẩn hình học và dung sai của thép hình cán nóng.

thép hình L100x100 trong kho minh họa trọng lượng riêng thép hình l100x100
Thép hình L100x100 trong kho

Khối lượng riêng thép: khối lượng trên một đơn vị thể tích, thường lấy 7.850 kg/m³ cho thép carbon kết cấu thông dụng.

Trọng lượng riêng thép: nếu quy về lực, giá trị xấp xỉ 7.850 × 9,81 ≈ 77 kN/m³. Trong giao dịch vật tư ở Việt Nam, hai cách gọi này thường bị dùng lẫn, nhưng khi bóc tách khối lượng bạn nên ưu tiên đơn vị kg/m³.

Thép hình L100x100 là quy cách thép góc đều cạnh, mỗi cạnh danh nghĩa 100 mm. Trên thị trường, loại đều cạnh thường được gọi là thép góc L hoặc thép góc V, còn vật liệu nền thường là thép hình cán nóng thuộc nhóm kết cấu thông dụng.

Theo JIS G 3192:2024, phần hình học của thép hình được quản lý bằng chuẩn về kích thước, khối lượng và dung sai. Theo JIS G 3101:2024, phần vật liệu được quản lý như thép cán nóng dùng cho kết cấu chung. ASTM A36/A36M-19 và EN 10025 cũng là các hệ tiêu chuẩn vật liệu được dùng rộng rãi cho thép kết cấu.

⚠️ Lưu ý: 7.850 kg/m³ không phải là barem kg/m của thép L100x100. Muốn ra kg/m, bạn còn phải biết diện tích tiết diện thép L hoặc tra đúng catalog theo tiêu chuẩn hình học.

Bảng tra L100x100 theo từng độ dày

Nếu mục tiêu của bạn là ra kg/m và kg/cây thật nhanh, bảng tra dưới đây hữu ích hơn việc chỉ nhớ 7.850 kg/m³. Với L100x100, sai khác vài phần mười kg/m đã đủ làm lệch hàng trăm kilogam khi nhập cả lô.

thép góc L100x100 đặt cạnh nhau minh họa trọng lượng riêng thép hình l100x100
Thép góc L100x100 đặt kho
trọng lượng riêng thép hình l100x100 - hình minh họa 2
trọng lượng riêng thép hình l100x100 – hình minh họa 2

Bảng dưới đây tổng hợp barem phổ biến cho quy cách thép góc đều cạnh 100×100 từ chart EN 10056-1 và các bảng barem công bố trên thị trường cho Nhà Bè, An Khánh, Á Châu và VinaOne. Số liệu này phù hợp để tra nhanh khi làm dự toán, nhập kho và kiểm tra cân đầu vào.

Nguồn barem Quy cách Độ dày t (mm) Khối lượng (kg/m) Khối lượng cây 6 m (kg) Ghi chú
EN 10056-1 L100x100 8 12.20 73.20 chuẩn châu Âu
EN 10056-1 L100x100 10 15.00 90.00 chuẩn châu Âu
EN 10056-1 L100x100 12 17.80 106.80 chuẩn châu Âu
Nhà Bè L100x100 7 9.96 59.76 barem công bố
Nhà Bè L100x100 10 15.00 90.00 barem công bố
An Khánh L100x100 7 10.70 64.20 barem công bố
An Khánh L100x100 8 12.20 73.20 barem công bố
An Khánh L100x100 9 13.70 82.20 barem công bố
An Khánh L100x100 10 14.90 89.40 barem công bố
An Khánh L100x100 12 17.80 106.80 barem công bố
Á Châu L100x100 7 10.70 64.20 barem công bố
Á Châu L100x100 8 11.90 71.40 barem công bố
Á Châu L100x100 10 14.80 88.80 barem công bố
Á Châu L100x100 12 17.70 106.20 barem công bố
VinaOne L100x100 8 12.20 73.20 barem công bố
VinaOne L100x100 10 15.20 91.20 barem công bố

Với hàng 6 m, quy cách được hỏi nhiều nhất là L100x100x10. Nếu bám barem thị trường, khối lượng một cây thường nằm quanh 88,8–91,2 kg; nếu theo EN 10056-1 thì mốc chuẩn là 90,0 kg/cây.

Điểm đáng chú ý là một bảng đối thủ trong bộ dữ liệu gốc ghi L100×100×10 ở mức 17,91 kg/m, tương đương 107,46 kg/cây 6 m. Mức này cao hơn khá rõ so với dải 14,8–15,2 kg/m mà nhiều barem thị trường đang công bố, nên không nên lấy thẳng vào dự toán nếu chưa đối chiếu lại catalog và CO/CQ của lô hàng.

Cách tính nhanh khi không có catalog

Khi chưa có catalog, bạn vẫn có thể tính gần đúng bằng diện tích tiết diện nhân với 7.850 kg/m³. Cách này đủ tốt cho ước lượng sơ bộ, nhưng với lô hàng mua thật bạn vẫn nên quay lại bảng tra của nhà máy hoặc tiêu chuẩn đã khai báo.

Công thức tính trọng lượng thép:
Khối lượng (kg) = Diện tích tiết diện (m²) × 7.850 (kg/m³) × Chiều dài (m).

  1. Xác định đúng quy cách thép góc đều cạnh, ví dụ 100×100×10 mm.
  2. Lấy diện tích tiết diện thép L từ bảng chuẩn nếu có.
  3. Đổi diện tích về m².
  4. Nhân với 7.850 và chiều dài cần tính.

Ví dụ theo chart EN 10056-1, L100×100×10 có diện tích tiết diện 19,2 cm². Đổi ra m² là 0,00192 m²; nhân với 7.850 và chiều dài 1 m sẽ cho xấp xỉ 15,07 kg/m, khớp với barem 15,0 kg/m sau khi làm tròn.

Trong thực tế dự toán, lỗi hay gặp nhất là lấy diện tích hình học đơn giản `t × (2a − t)` rồi xem đó là diện tích chuẩn. Với thép hình cán nóng, bán kính lượn ở góc trong và mép cánh làm tiết diện thực khác tiết diện vẽ tay, nên bảng tra chuẩn luôn an toàn hơn.

Một tình huống điển hình là bóc tách 120 thanh L100x100x10 dài 6 m cho hệ giằng. Nếu dùng 17,91 kg/m thay cho 15,0 kg/m, tổng sai lệch sẽ là 2.095,2 kg; con số này đủ làm lệch kế hoạch xe vận chuyển và giá trị vật tư ngay từ vòng duyệt đầu tiên.

Vì sao cùng ghi L100x100 mà barem vẫn lệch?

Cùng ghi L100x100 chưa đủ để suy ra cùng một khối lượng. Barem lệch vì khác chuẩn hình học, khác cách công bố của nhà máy, khác bán kính lượn và đôi khi khác luôn cách gọi giữa thép góc L, thép góc V và hàng nhập theo từng hệ tiêu chuẩn.

Ngay cả ở châu Âu, EN 10056 tách riêng phần kích thước và phần dung sai kích thước thép hình. Ở hệ JIS, JIS G3192 lại gom hình dạng, khối lượng và dung sai vào cùng chuẩn section. Vì thế, chỉ đọc tên quy cách mà không đọc chuẩn đi kèm là thiếu một nửa dữ liệu.

Video hướng dẫn lập bảng tính khối lượng thép
Video hướng dẫn lập bảng tính khối lượng thép

Video này phù hợp cho người cần dựng bảng tính khối lượng thép và kiểm tra nhanh sai số giữa kg/m, kg/cây và tổng khối lượng lô hàng.

Bảng đối chiếu dưới đây cho thấy cùng một mốc L100×100×10 nhưng barem công bố có thể chênh khá xa. Đây là lý do tôi luôn khuyên kỹ sư QS và kho vật tư chốt theo catalog lô hàng, không chốt theo trí nhớ.

Nguồn đối chiếu Quy cách Khối lượng (kg/m) Khối lượng cây 6 m (kg) Mức chênh so với 15,0 kg/m
EN 10056-1 L100x100x10 15.00 90.00 0.00
Nhà Bè L100x100x10 15.00 90.00 0.00
An Khánh L100x100x10 14.90 89.40 -0.10
VinaOne L100x100x10 15.20 91.20 +0.20
Bảng dữ liệu gốc của đối thủ L100x100x10 17.91 107.46 +2.91

Kinh nghiệm nghiệm thu ngoài công trường là đừng tranh luận bằng tên thương mại. Hãy yêu cầu ba thứ trên cùng một bộ hồ sơ: tiêu chuẩn vật liệu, tiêu chuẩn kích thước và barem kg/m của đúng quy cách đang giao. Thiếu một trong ba, sai số rất dễ bị đẩy sang khâu cân và cắt.

JIS G3101, ASTM A36, EN 10025 khác gì?

Ba chuẩn này đều liên quan đến thép kết cấu, nhưng chúng không thay thế hoàn toàn cho nhau. Với thép góc L100x100, phần bạn phải tách bạch là vật liệu thuộc chuẩn nào và hình học, dung sai kích thước thép hình thuộc chuẩn nào.

Theo JIS G3101:2024, đây là chuẩn cho rolled steels for general structure, dùng cho cầu, tàu, rolling stock và các kết cấu chung; mác thép SS400 là nhóm được dùng rất phổ biến trên thị trường châu Á. Theo ASTM A36/A36M-19, chuẩn này áp dụng cho shapes, plates và bars dùng trong kết cấu tán, bulông hoặc hàn của cầu, nhà và mục đích kết cấu nói chung. EN 10025 là series chuẩn cho thép kết cấu cán nóng ở châu Âu.

Nội dung cần kiểm tra JIS G3101 ASTM A36 EN 10025
Bản chất chuẩn Chuẩn vật liệu kết cấu cán nóng Chuẩn vật liệu thép carbon kết cấu Series chuẩn vật liệu thép kết cấu cán nóng
Phạm vi nêu trong chuẩn Kết cấu chung như cầu, tàu, rolling stock Shapes, plates, bars cho cầu, nhà, kết cấu chung Nhiều phần cho thép kết cấu cán nóng
Mác thường gặp khi mua thép góc SS400 A36 S235/S275/S355 tùy phần áp dụng
Chuẩn hình học đi kèm nên kiểm tra JIS G3192 Catalog section hoặc chuẩn kích thước được khai báo EN 10056
Ý nghĩa khi mua L100x100 Biết được mác thép nhưng chưa đủ biết kg/m Biết vật liệu nhưng chưa đủ biết dung sai hình học Phải ghép với EN 10056 để đọc đúng hình học

Thép CT3 là cách gọi rất quen trong báo giá thị trường Việt Nam, nhưng khi làm thiết kế hoặc nghiệm thu không nên xem đó là mã thay thế tự động cho SS400, A36 hay một mác EN cụ thể. Cách an toàn là yêu cầu CO/CQ thể hiện rõ tiêu chuẩn cơ sở và cơ tính lô hàng.

Chọn L100x100 cho kết cấu nào hợp lý?

L100x100 phù hợp cho nhiều hạng mục giằng, khung phụ và liên kết biên, nhưng không phải chỗ nào cũng nên dùng cùng một độ dày. Chọn đúng t quan trọng hơn chọn đúng tên quy cách, vì t quyết định cả kg/m lẫn độ cứng cục bộ của thanh góc.

Ứng dụng thép hình L trong kết cấu xây dựng thường rơi vào các nhóm sau:

  • giằng mái và giằng cột trong nhà xưởng nhẹ
  • khung đỡ thiết bị, sàn thao tác và giá đỡ phụ
  • viền mép lỗ mở, khung cửa thép và liên kết bản mã
  • gia cường mép sàn, bệ máy hoặc chân đỡ phụ trợ
  • khung lan can công nghiệp, bậc thang và khung phụ cơ khí

Về thương hiệu, nhà sản xuất thép Hòa Phát có hệ sinh thái sản xuất thép quy mô lớn với thép xây dựng, thép cuộn chất lượng cao và HRC. Thép Miền Nam (VNSTEEL) có trang sản phẩm riêng cho thép góc đều cạnh cán nóng, nhấn mạnh quy trình kiểm soát chất lượng và thử nghiệm phòng lab. Vì vậy, khi nhận báo giá mang tên Hòa Phát hoặc VNSTEEL, bạn cần kiểm tra xem đó là đúng dòng thép góc L hay là tên thương hiệu phân phối cho lô hàng nhập về.

Một kinh nghiệm rất thực dụng là tách quyết định làm hai bước. Bước một chọn quy cách hình học theo mô hình tải; bước hai chốt mác thép và barem theo nhà máy. Làm ngược lại thường dẫn đến chuyện chọn theo báo giá rẻ, rồi phải tăng số lượng thanh hoặc đổi phương án liên kết ở phút cuối.

Câu Hỏi Thường Gặp

Thép L100x100x10 dài 6 m nặng bao nhiêu?

Nếu theo chart EN 10056-1, L100x100x10 nặng 15,0 kg/m, tương đương 90,0 kg/cây 6 m. Trên barem thị trường, mức thường thấy là 88,8–91,2 kg/cây tùy nhà máy công bố.

Vì sao cùng là L100x100x10 mà có nơi báo 89 kg, nơi báo hơn 107 kg?

Nguyên nhân thường nằm ở chỗ khác nhau về bảng tra đang dùng, chuẩn hình học và cách công bố barem. Khi thấy chênh quá lớn, hãy yêu cầu catalog hoặc CO/CQ của đúng lô hàng trước khi chốt dự toán.

Nên dùng SS400, A36 hay EN 10025 cho thép góc L100x100?

Không có đáp án chung cho mọi công trình. SS400, A36 và EN 10025 là ba cách khai báo vật liệu; bạn phải đọc thêm chuẩn hình học đi kèm như JIS G3192 hoặc EN 10056 để biết đúng tiết diện, khối lượng và dung sai kích thước thép hình.

Có thể chỉ dùng công thức tính mà bỏ qua bảng tra không?

Bạn có thể dùng công thức để ước lượng sơ bộ rất nhanh. Khi đặt hàng hoặc nghiệm thu, bảng tra và catalog của nhà máy vẫn cần thiết vì thép hình cán nóng có bán kính lượn và dung sai làm khối lượng thực lệch khỏi phép tính hình học đơn giản.

Nắm đúng trọng lượng riêng thép hình l100x100 giúp bạn chốt dự toán, vận chuyển và nghiệm thu sát thực tế hơn. Khi cần dùng cho công trình thật, hãy khóa lại ba dữ liệu cuối cùng: tiêu chuẩn vật liệu, barem kg/m và chiều dài giao hàng của đúng lô thép.



Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *