Trọng lượng riêng của thép hình trong thực hành thiết kế thường quy đổi từ khối lượng riêng thép 7.850 kg/m³, tương ứng khoảng tỷ trọng thép 7,85 và trọng lượng riêng xấp xỉ 77,0 kN/m³. Cập nhật tháng 04/2026, bài này tập trung vào diện tích tiết diện, khối lượng mét dài (kg/m) và cách đọc đúng thông số thép hình để bóc tách vật tư chính xác.
Bảng tra nhanh khối lượng thép hình thông dụng
Khối lượng mét dài của thép hình không đổi theo cách gọi thương mại, mà đổi theo tiết diện thực của từng cây thép. Với thép carbon kết cấu thông dụng, nền tính vẫn là 7.850 kg/m³; phần khác nhau nằm ở hình học mặt cắt.

Bảng dưới đây giữ lại các quy cách U, V, H, I xuất hiện trong file đính kèm và quy đổi thêm kg/cây để tiện đặt hàng, kiểm kho và bóc tách khối lượng ngoài hiện trường.
| Loại thép hình | Quy cách (mm) | Chiều dài chuẩn (m) | Khối lượng mét dài (kg/m) | Khối lượng 1 cây (kg) |
|---|---|---|---|---|
| Thép hình chữ U | 50 x 38 x 6 | 6 | 4.48 | 26.88 |
| Thép hình chữ U | 65 x 40 x 6 | 6 | 5.83 | 34.98 |
| Thép hình chữ U | 80 x 42 x 6 | 6 | 7.50 | 45.00 |
| Thép hình chữ U | 100 x 45 x 6 | 6 | 10.49 | 62.94 |
| Thép hình chữ V | 20 x 20 x 3 | 6 | 0.382 | 2.292 |
| Thép hình chữ V | 25 x 25 x 3 | 6 | 1.12 | 6.72 |
| Thép hình chữ V | 30 x 30 x 4 | 6 | 1.78 | 10.68 |
| Thép hình chữ V | 40 x 40 x 4 | 6 | 2.42 | 14.52 |
| Thép hình chữ H | 100 x 100 x 6 x 8 | 12 | 17.2 | 206.4 |
| Thép hình chữ H | 125 x 125 x 6.5 x 9 | 12 | 23.8 | 285.6 |
| Thép hình chữ H | 150 x 150 x 7 x 10 | 12 | 31.5 | 378.0 |
| Thép hình chữ H | 175 x 175 x 7.5 x 11 | 12 | 40.2 | 482.4 |
| Thép hình chữ I | 100 x 50 x 5 | 6 | 11.5 | 69.0 |
| Thép hình chữ I | 150 x 75 x 5 | 6 | 16.9 | 101.4 |
| Thép hình chữ I | 200 x 100 x 7 | 6 | 28.5 | 171.0 |
| Thép hình chữ I | 300 x 150 x 10 | 12 | 56.8 | 681.6 |
Theo bộ TCVN 7571, thép hình cán nóng được tách thành từng phần riêng theo chủng loại; phần 11 áp cho thép chữ U, phần 15 cho thép chữ I và phần 16 cho thép chữ H. Vì vậy, khi tra bảng để mua hàng hoặc kiểm CO/CQ, nên đối chiếu đúng chủng loại thay vì lấy một bảng dùng cho toàn bộ thép hình.
⚠️ Lưu ý: Kg/m trong bảng là khối lượng lý thuyết. Khối lượng cân thực tế có thể lệch do dung sai cán, tình trạng bề mặt, chiều dài cắt thực và lớp phủ bảo vệ.
Khối lượng riêng khác gì kg/m?
Khối lượng riêng thép là tính chất vật liệu; kg/m là kết quả của tính chất vật liệu cộng với hình học mặt cắt. Đây là chỗ nhiều người nhầm nhất khi đọc thép hình chữ I, thép hình chữ H, thép hình chữ U, thép hình chữ V và thép hình C.

Khối lượng riêng thép: khối lượng trên một đơn vị thể tích, với thép carbon kết cấu thường lấy 7.850 kg/m³.
Tỷ trọng thép: tỷ số so với nước, xấp xỉ 7,85. Giá trị này hữu ích khi kiểm tra nhanh trong các bảng vật liệu hỗn hợp.
Trọng lượng riêng thép hình: lực trọng trường trên một đơn vị thể tích. Nếu lấy g = 9,81 thì khoảng 77,0 kN/m³; nếu làm tròn g = 10 để tính nhanh hiện trường thì khoảng 78,5 kN/m³.
Khối lượng mét dài (kg/m): khối lượng của 1 m thanh thép hình. Chỉ số này phụ thuộc trực tiếp vào diện tích tiết diện, không phụ thuộc vào việc cây thép đang nằm kho hay đã dựng lên công trình.
Những yếu tố làm kg/m thay đổi giữa các loại thép hình gồm:
- Chiều cao bụng lớn hơn làm tiết diện tăng rất nhanh.
- Chiều rộng cánh lớn hơn làm mô men chống uốn tăng và kg/m cũng tăng.
- Độ dày cánh và độ dày bụng tăng làm khối lượng nhảy bậc.
- Bán kính lượn góc cán làm tiết diện thực khác phép cộng hình chữ nhật đơn giản.
- Loại tiết diện I, H, U, V, C phân bố vật liệu khác nhau nên cùng chiều cao vẫn có kg/m khác nhau.
- Tiêu chuẩn sản xuất quy định hình học và dung sai khác nhau theo hệ TCVN, JIS, ASTM hoặc EN.
- Lớp mạ và tình trạng bề mặt có thể làm số cân thực lệch khỏi bảng lý thuyết khi nghiệm thu lô hàng.
Với thép hình C, thị trường Việt Nam thường gặp cả thép C cán nóng và xà gồ C tạo hình nguội. Không nên dùng chung bảng của thép chữ U cho thép hình C, vì thép C còn chịu ảnh hưởng của mép gập và độ dày thành. Nguồn tra cứu thường ghi rõ H, B, mép C, độ dày t và kg/m.
Đọc thêm: Thép cuộn cán nóng và cán nguội là gì? Làm gì và giá bao nhiêu?
Cách tính từ tiết diện đến kg/m
Cách tính nhanh nhất là đi từ diện tích tiết diện thực. Khi đã có diện tích tiết diện, khối lượng mét dài của thép hình được tính rất gọn bằng hệ số 0,785.

Công thức thực hành:
- Khối lượng thép = Khối lượng riêng × Thể tích
- ( m = 7850 \times V )
- Nếu diện tích tiết diện ( A ) tính bằng cm², thì
kg/m = 0,785 × A
Ví dụ, một tiết diện có diện tích 36,3 cm² sẽ có khối lượng lý thuyết khoảng 28,5 kg/m. Đây là cách kiểm chéo rất nhanh cho các mã thép hình chữ I hoặc chữ H khi catalogue chỉ cho diện tích tiết diện mà chưa ghi sẵn kg/m.
Trình tự tính ngoài hiện trường nên làm theo 5 bước:
- Đọc đúng loại tiết diện: I, H, U, V hay C.
- Ghi đủ thông số hình học: chiều cao bụng, chiều rộng cánh, độ dày cánh, độ dày bụng.
- Tính hoặc tra diện tích tiết diện.
- Nhân diện tích tiết diện với 0,785 để ra khối lượng mét dài.
- Nhân tiếp với chiều dài thực cắt hoặc chiều dài cây để ra tổng khối lượng.
Trong công việc bóc tách, chúng tôi thường kiểm ngược bằng cả hai cách: tra kg/m từ bảng và tự nhân từ diện tích tiết diện. Với các lô I200, H150 hoặc U100, cách kiểm đôi này giúp phát hiện rất nhanh việc giao sai chiều dài thực hoặc nhầm mác thép giữa chứng từ và hàng hóa.
Khi đi nghiệm thu kho, chúng tôi còn đo lại 2 chỉ số dễ bị bỏ qua là độ dày cánh và chiều rộng cánh. Chỉ cần hai thông số này hụt nhẹ so với catalogue, kg/m đã sai đủ để làm lệch tổng tải trọng của cả một lô vài chục tấn.

Video giới thiệu trực quan các loại thép hình H, U, V, I dùng trong kết cấu và kho thép.
Có thể bạn quan tâm: Tôn lợp mái kích thước bao nhiêu? Giá tôn lợp mái hiện nay
SS400, Q235B, A36 và EN 10025 khác gì?
SS400, Q235B, A36 và nhóm mác theo EN 10025 đều là vật liệu kết cấu phổ biến, nhưng chúng không phải một mã thay thế tuyệt đối cho nhau. Điểm cần nhìn là tiêu chuẩn gốc, giới hạn chảy, dải bền kéo và thói quen ứng dụng theo từng thị trường.

Theo JIS G3101, SS400 là thép cán cho kết cấu thông dụng; theo ASTM, ASTM A36/A36M áp cho shapes, plates và bars dùng cho cầu, nhà và kết cấu nói chung; còn EN 10025-2 quy định điều kiện giao hàng cho thép kết cấu không hợp kim cán nóng. Bộ TCVN 7571 lại đi sâu vào kích thước và đặc tính mặt cắt của thép hình cán nóng.
| Tiêu chí | SS400 | Q235B | A36 | S275JR |
|---|---|---|---|---|
| Tiêu chuẩn thường gặp | JIS G3101 | GB/T 700 | ASTM A36 | EN 10025-2 |
| Giới hạn chảy tham khảo | 245 MPa đến 205 MPa tùy chiều dày | 235 MPa | 250 MPa | 275 MPa |
| Bền kéo tham khảo | 400–510 MPa | 370–500 MPa | 400–550 MPa | 410–560 MPa |
| Điểm mạnh thực dụng | Phổ biến ở Nhật, Hàn, châu Á | Giá cạnh tranh, dễ mua | Phổ biến trong bản vẽ Mỹ | Hệ châu Âu, quản lý vật liệu rõ |
| Gợi ý dùng | Nhà xưởng, dầm cột, gia công phổ thông | Kết cấu dân dụng, xà gồ, dầm phụ | Công trình theo spec Mỹ | Dự án theo spec EU |
Nếu chỉ nhìn vào trọng lượng riêng thép hình, bốn nhóm này gần như cùng nền 7.85 g/cm³. Khác biệt lớn hơn nằm ở cơ tính, yêu cầu chứng chỉ và thị trường cung ứng. Vì vậy, đổi SS400 sang A36 hoặc Q235B không nên làm theo thói quen miệng; cần bám đúng hồ sơ thiết kế và spec mua hàng.
Trong thực tế mua thép cho xưởng cơ khí, chúng tôi thường thấy SS400 dễ tìm ở các lô thép hình nhập khẩu châu Á, còn A36 xuất hiện nhiều hơn khi hồ sơ thiết kế bám tiêu chuẩn Mỹ. Nếu công trình chỉ cần quy đổi ngang để chào giá, vẫn phải ghi chú rõ “tạm đối chiếu cơ tính”, không nên ghi “tương đương tuyệt đối”.
Bài viết liên quan: Quy Chuẩn Bảng Trọng Lượng Thép Tròn Chính Xác
Khi bảng đúng nhưng số cân vẫn lệch?
Sai lệch giữa bảng tra và cân thực tế là chuyện rất thường gặp, nhưng mức lệch phải có lý do rõ ràng. Phần lớn trường hợp không đến từ “trọng lượng riêng thép hình” sai, mà đến từ dung sai cán, chiều dài cắt, lớp phủ và cách cân.

Bốn nguyên nhân xuất hiện nhiều nhất là:
- Cây thép cắt thực không đủ 6 m hoặc 12 m.
- Cân sàn chưa hiệu chuẩn.
- Bề mặt gỉ, sơn hoặc mạ làm tăng khối lượng thực.
- Lấy nhầm bảng của thép cán nóng cho thép tạo hình nguội.
Ở xưởng gia công, chúng tôi từng gặp lô thép hình chữ H có bảng 31,5 kg/m nhưng cân cả bó ra thấp hơn gần 2%. Kiểm tra lại mới thấy chiều dài trung bình hụt khoảng 20–25 mm mỗi cây và đầu cắt bị vát mạnh. Sai số tưởng nhỏ, nhưng cộng cho vài chục cây thì khối lượng tổng đã lệch đáng kể.
Một trường hợp khác là thép hình chữ V và thép hình C mạ kẽm dùng cho mái phụ. Nhiều đội bóc tách lấy kg/m từ bảng thép đen rồi áp thẳng cho thép mạ. Phần lệch không quá lớn trên từng cây, nhưng ở dự án nhà xưởng nhiều xà gồ, chênh lệch cộng dồn đủ làm sai tải nâng và dự toán vận chuyển.
Cách xử lý an toàn nhất là giữ ba lớp kiểm tra: bảng tra, đo hình học thực và cân mẫu. Khi ba lớp này khớp nhau trong giới hạn chấp nhận của nhà máy, bạn mới nên chốt khối lượng để đặt hàng hoặc nghiệm thu.
Câu Hỏi Thường Gặp
Khối lượng riêng thép carbon kết cấu về bản chất gần như giống nhau, nhưng kg/m của từng cây thép hình thì không giống nhau vì tiết diện khác nhau. Hãy đọc kg/m như một thông số của tiết diện, không phải của tên gọi mác thép.

Trọng lượng riêng của thép hình có luôn là 7.850 kg/m³ không?
Với thép carbon kết cấu thông dụng, giá trị tra nhanh thường lấy 7.850 kg/m³. Tuy vậy, khi gặp thép hợp kim, inox hoặc vật liệu có lớp phủ dày, bạn nên kiểm tra đúng datasheet của nhà sản xuất trước khi tính tải trọng hoặc khối lượng đặt hàng.
Thép hình chữ H và thép hình chữ I cùng chiều cao thì loại nào nặng hơn?
Thường thép H nặng hơn nếu chiều rộng cánh lớn hơn và bụng dày hơn. Cùng chiều cao 200 mm, chênh lệch kg/m có thể khá lớn vì thép H phân bố vật liệu nhiều ở cánh hơn để chịu nén và uốn tốt hơn.
Có thể lấy kg/m từ catalogue rồi bỏ qua cân thực tế không?
Không nên. Catalogue cho bạn khối lượng lý thuyết, còn cân thực tế giúp bắt lỗi chiều dài, dung sai cán và nhầm lô hàng. Với đơn hàng nhỏ có thể tra bảng là đủ; với lô lớn nên cân xác suất ít nhất vài cây đại diện.
Thép hình C có dùng chung bảng với thép chữ U cán nóng không?
Không nên dùng chung. Thép hình C ngoài chiều cao và bề rộng còn chịu ảnh hưởng rõ của mép gập và độ dày thành, nhất là với xà gồ C tạo hình nguội. Dùng nhầm bảng sẽ làm sai cả kg/m lẫn khả năng làm việc của tiết diện.
Nắm đúng trọng lượng riêng của thép hình giúp bạn đọc bảng nhanh, tự tính kg/m và kiểm soát sai số khi mua, gia công hoặc nghiệm thu. Nếu hồ sơ có cả U, V, I, H và C, hãy khóa từng loại theo đúng tiêu chuẩn và kiểm lại bằng tiết diện thực trước khi chốt khối lượng.
