Sai 1 kg/m trên 500m thép hình có thể làm lệch dự toán tới 500 kg vật tư. Bảng quy chuẩn trọng lượng thép hình là bảng tra barem thép, kg/m, thép hình H, thép hình I và dự toán kết cấu theo kích thước danh nghĩa, dùng để bóc tách khối lượng, đặt hàng, vận chuyển và kiểm soát nghiệm thu.
Cập nhật tháng 5/2026
Bảng Tra Nhanh Trọng Lượng Thép Hình H I U V
Bảng dưới đây giúp tra nhanh khối lượng lý thuyết theo kg/m và kg/cây. Khi đặt hàng, cần đối chiếu lại chứng chỉ chất lượng, chiều dài thực tế và dung sai của từng nhà máy.

Theo TCVN 7571-15:2019, thép chữ I cán nóng được quy định theo kích thước, đặc tính mặt cắt và dùng cho kết cấu thông thường, kết cấu hàn hoặc kết cấu xây dựng. Với thép H, U, V, cần đối chiếu thêm các phần tương ứng trong bộ TCVN 7571 và bảng barem của nhà sản xuất.
| Nhóm thép | Quy cách danh nghĩa | Bụng H (mm) | Cánh B (mm) | Dày bụng t1 (mm) | Dày cánh t2/T (mm) | Kg/m lý thuyết | Kg/cây 6m | Kg/cây 12m | Ứng dụng phổ biến |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| I | I100x55 | 100 | 55 | 4.5 | 6.5 | 9.46 | 56.76 | 113.52 | Dầm phụ, khung nhẹ |
| I | I120x64 | 120 | 64 | 4.8 | 6.5 | 11.50 | 69.00 | 138.00 | Sàn thao tác, dầm nhỏ |
| I | I150x75 | 150 | 75 | 5.0 | 7.0 | 14.00 | 84.00 | 168.00 | Dầm sàn, khung mái |
| I | I200x100 | 200 | 100 | 5.5 | 8.0 | 21.30 | 127.80 | 255.60 | Dầm chính vừa |
| I | I300x150 | 300 | 150 | 6.5 | 9.0 | 36.70 | 220.20 | 440.40 | Nhà xưởng, sàn thép |
| I | I400x200 | 400 | 200 | 8.0 | 13.0 | 66.00 | 396.00 | 792.00 | Dầm chịu tải lớn |
| H | H100x100 | 100 | 100 | 6.0 | 8.0 | 17.20 | 103.20 | 206.40 | Cột nhỏ, khung phụ |
| H | H150x150 | 150 | 150 | 7.0 | 10.0 | 31.50 | 189.00 | 378.00 | Cột, dầm biên |
| H | H200x200 | 200 | 200 | 8.0 | 12.0 | 49.90 | 299.40 | 598.80 | Khung nhà thép tiền chế |
| H | H300x300 | 300 | 300 | 10.0 | 15.0 | 94.00 | 564.00 | 1,128.00 | Cột chính nhà xưởng |
| H | H350x350 | 350 | 350 | 12.0 | 19.0 | 137.00 | 822.00 | 1,644.00 | Cột tải trọng lớn |
| H | H400x400 | 400 | 400 | 13.0 | 21.0 | 172.00 | 1,032.00 | 2,064.00 | Kết cấu công nghiệp nặng |
| U | U100x45 | 100 | 45 | 3.4 | — | 5.83 | 34.98 | 69.96 | Khung phụ, thanh giằng |
| U | U120x50 | 120 | 50 | 3.9 | — | 7.50 | 45.00 | 90.00 | Xà gồ, lan can thép |
| U | U140x55 | 140 | 55 | 5.0 | — | 10.49 | 62.94 | 125.88 | Dầm phụ, bệ máy |
| U | U180x70 | 180 | 70 | 5.1 | — | 16.30 | 97.80 | 195.60 | Khung đỡ thiết bị |
| U | U200x75 | 200 | 75 | 9.0 | — | 24.60 | 147.60 | 295.20 | Sàn thao tác, kết cấu phụ |
| V | V40x40x4 | 40 | 40 | — | 4.0 | 2.42 | 14.52 | 29.04 | Ke góc, giằng mái |
| V | V50x50x5 | 50 | 50 | — | 5.0 | 3.60 | 21.60 | 43.20 | Khung cửa, giá đỡ |
| V | V63x63x6 | 63 | 63 | — | 6.0 | 5.40 | 32.40 | 64.80 | Thang thép, khung phụ |
| V | V75x75x8 | 75 | 75 | — | 8.0 | 8.70 | 52.20 | 104.40 | Liên kết, giằng cứng |
| V | V100x100x10 | 100 | 100 | — | 10.0 | 15.00 | 90.00 | 180.00 | Bản mã góc, kết cấu phụ |
| V | V150x150x12 | 150 | 150 | — | 12.0 | 27.30 | 163.80 | 327.60 | Khung nặng, giằng lớn |
⚠️ Lưu ý: Bảng trên dùng cho tính nhanh và dự toán sơ bộ. Nghiệm thu thực tế nên cân mẫu, kiểm tra chiều dày bằng thước kẹp và đối chiếu chứng chỉ CO/CQ vì khối lượng có thể lệch theo dung sai cán, lớp mạ và chiều dài giao hàng.
Có thể bạn quan tâm: Bảng giá lưới thép B10, B20, B30 khổ 1m, 1m2, 1m5, 1m8, 2m
Cách Đọc Barem Không Bị Lệch Khối Lượng
Cách đọc đúng là xác định loại thép, kích thước danh nghĩa, chiều dày, chiều dài cây và kg/m trước khi nhân số lượng. Không nên lấy giá theo cây để suy ngược trọng lượng.

Barem thép hình: khối lượng lý thuyết của thép theo quy cách chuẩn, thường biểu thị bằng kg/m hoặc kg/cây.
Kg/m: trọng lượng của 1 mét dài thép hình, dùng để nhân với chiều dài thực tế khi bóc tách khối lượng.
Kg/cây: trọng lượng của một thanh thép theo chiều dài thương mại, phổ biến là 6m hoặc 12m.
Quy trình đọc bảng nên làm theo 5 bước:
- Xác định mặt cắt là H, I, U hay V.
- Kiểm tra đủ kích thước H, B, t1, t2 hoặc T.
- Chọn đúng đơn vị kg/m, không nhầm với kg/cây.
- Nhân kg/m với chiều dài thực tế.
- Cộng hao hụt cắt, khoan, mối nối nếu dùng cho đặt hàng.
Trong một hồ sơ dự toán nhà xưởng 1.800m² tại Bình Dương, chúng tôi từng phát hiện đội bóc tách lấy kg/cây 6m nhân trực tiếp cho thanh 12m. Sai số không nằm ở bảng tra mà nằm ở đơn vị chiều dài. Sau khi đổi toàn bộ về kg/m, phần thép hình H và U giảm lệch hơn 1,2 tấn so với bảng đặt hàng ban đầu.
Mẹo kiểm tra nhanh tại hiện trường là chọn 3 cây cùng quy cách, cân riêng từng cây rồi chia cho chiều dài đo thực tế. Nếu kết quả lệch quá lớn so với barem, cần kiểm tra chiều dày cánh, chiều dày bụng và nguồn hàng trước khi nhập kho.
Đọc thêm: Trọng Lượng Thép Tấm Các Loại: Bảng Tra, Công Thức Và Sai Số 2026
Từ Trọng Lượng Ra Chi Phí Và Xe Vận Chuyển
Trọng lượng thép hình quyết định trực tiếp tiền vật tư, tải xe, cẩu nâng và kế hoạch bốc dỡ. Với đơn giá 2026 biến động mạnh, sai số khối lượng nhỏ vẫn có thể tạo chênh lệch chi phí lớn.

Dữ liệu thị trường thép hình tháng 05/2026 cho thấy giá tham khảo thường nằm trong khoảng 12.000–30.000 đồng/kg tùy chủng loại, xuất xứ và thương hiệu. Riêng thép U phổ biến được nhiều bảng giá thương mại ghi nhận quanh 14.500–19.000 đồng/kg.
| Hạng mục dự toán | Cách tính nhanh | Ví dụ với thép H200x200 | Kết quả tham khảo |
|---|---|---|---|
| Khối lượng 1 cây 6m | Kg/m × 6 | 49.9 × 6 | 299.4 kg |
| Khối lượng 10 cây | Kg/cây × số cây | 299.4 × 10 | 2,994 kg |
| Chi phí ở 16.000 đ/kg | Kg × đơn giá | 2,994 × 16,000 | 47,904,000 đ |
| Chi phí ở 17.000 đ/kg | Kg × đơn giá | 2,994 × 17,000 | 50,898,000 đ |
| Chênh lệch 1.000 đ/kg | Kg × 1,000 | 2,994 × 1,000 | 2,994,000 đ |
| Tải xe tối thiểu | Tổng kg ÷ tải hữu dụng | 2,994 ÷ 5,000 | 1 xe 5 tấn |
| Cẩu nâng mỗi bó 5 cây | 299.4 × 5 | — | 1,497 kg/bó |
Với thép hình lớn, giá theo cây dễ làm người mua đánh giá thấp tổng tải. Một bó 5 cây H200 dài 6m đã gần 1,5 tấn, chưa tính đai bó và sai số cân. Khi công trình ở hẻm nhỏ hoặc nền bãi yếu, cần tính tải nâng theo bó chứ không chỉ tính tổng khối lượng đơn hàng.
Theo kinh nghiệm cung ứng, chúng tôi thường tách bảng đặt hàng thành 3 cột bắt buộc: “kg/m theo barem”, “chiều dài đặt hàng” và “kg thực nhận sau cân”. Cách này giúp bộ phận mua hàng, kho và kỹ thuật dùng chung một logic, giảm tranh cãi khi nghiệm thu.
Xem thêm: Trọng Lượng Thép Hình C Z: Bảng Tra, Công Thức Và Cách Chọn Quy Cách
Chọn H I U V Theo Tình Huống Chịu Lực
Thép H, I, U và V không thay thế nhau tùy tiện vì hình học mặt cắt khác nhau. Cùng khối lượng, khả năng chịu uốn, chịu nén và liên kết của từng loại sẽ khác rõ.

Thép H có cánh rộng và cân đối, phù hợp làm cột hoặc dầm lớn trong nhà thép tiền chế. Khi cùng chiều cao danh nghĩa, H thường nặng hơn I nhưng ổn định hơn cho cấu kiện chịu nén.
Thép I có thân cao, cánh hẹp hơn H, thường dùng cho dầm chịu uốn theo một phương. Với sàn thao tác hoặc dầm phụ, I giúp tối ưu khối lượng nếu tải trọng không yêu cầu cánh quá rộng.
Video minh họa cách tra trọng lượng thép hình tiêu chuẩn, phù hợp để đối chiếu khi lập bảng bóc tách vật tư.
Thép U có tiết diện hở, thuận tiện làm khung phụ, bệ máy, sườn gia cường và máng đỡ. Điểm cần chú ý là tiết diện U dễ xoắn hơn H hoặc I nếu bố trí sai phương chịu lực.
Thép V chủ yếu dùng cho thanh giằng, ke góc, khung phụ và liên kết. Không nên chọn V chỉ vì giá rẻ nếu cấu kiện cần chịu uốn chính hoặc chịu nén dài không có giằng chống.
| Tiêu chí | Thép H | Thép I | Thép U | Thép V |
|---|---|---|---|---|
| Hình dạng mặt cắt | Cánh rộng, cân đối | Bụng cao, cánh hẹp hơn H | Dạng kênh hở | Góc đều hoặc không đều |
| Lợi thế chính | Chịu nén, chịu uốn tốt | Tối ưu cho dầm | Dễ liên kết một mặt | Nhẹ, dễ gia công |
| Rủi ro khi dùng sai | Tăng chi phí do quá nặng | Yếu ổn định ngang nếu không giằng | Dễ xoắn | Không phù hợp làm dầm chính |
| Vị trí hay dùng | Cột, dầm chính | Dầm phụ, dầm sàn | Khung phụ, bệ đỡ | Giằng, ke góc |
| Lưu ý nghiệm thu | Đo cánh và bụng | Kiểm tra chiều cao H | Kiểm tra độ cong vênh | Đo chiều dày cạnh |
Bài viết liên quan: Trọng Lượng Riêng Của Thép Hộp Hòa Phát: Barem Kg/M, Kg/Cây 2026
Sai Lầm Khi Dùng Bảng Trọng Lượng Thép Hình
Sai lầm phổ biến nhất là lấy barem lý thuyết làm khối lượng tuyệt đối. Bảng tra giúp dự toán nhanh, nhưng nghiệm thu phải xét dung sai, lớp mạ, chiều dài và điều kiện giao hàng.

Sai lầm thứ nhất là nhầm giữa thép đen và thép mạ kẽm nhúng nóng. Lớp kẽm làm tăng khối lượng thực tế, đặc biệt ở thép V và U có nhiều cạnh tiếp xúc. Nếu đặt hàng theo barem thép đen nhưng nghiệm thu theo cân thực tế, chi phí có thể lệch.
Sai lầm thứ hai là bỏ qua chiều dài thương mại. Một số quy cách H, I lớn phổ biến theo cây 12m, trong khi thép U, V nhỏ thường bán cây 6m. Nếu đội mua hàng chỉ ghi “20 cây I200” mà không khóa chiều dài, nguy cơ thiếu vật tư rất cao.
Sai lầm thứ ba là chỉ so giá theo cây. Ví dụ hai cây U200 cùng tên gọi nhưng khác chiều dày có thể lệch hàng chục kg mỗi cây. Giá một cây thấp hơn chưa chắc rẻ hơn nếu kg/m không đúng nhu cầu thiết kế.
Trong một dự án cải tạo sàn thao tác tại TP.HCM, chúng tôi từng gặp trường hợp bản vẽ ghi U200 nhưng bảng đặt hàng chọn U200x65x5.4 thay cho U200x75x9. Số cây không đổi, giá ban đầu thấp hơn, nhưng khả năng chịu tải không đáp ứng phương án gia cường. Đội thi công phải đổi hàng, phát sinh thêm xe vận chuyển và mất 2 ngày tiến độ.
⚠️ Mẹo chuyên gia: Khi nhận thép hình, đừng chỉ đo chiều cao H. Hãy đo thêm bề rộng cánh B và chiều dày t1/t2 tại ít nhất 3 vị trí trên mỗi bó. Với thép cán nóng, sai số thường lộ rõ ở mép cánh, bụng và độ cong dọc.
So Sánh Tiêu Chuẩn Và Thương Hiệu Thép Hình
So sánh đúng nên dựa trên tiêu chuẩn, mác thép, barem, dung sai và giá/kg. Tên thương hiệu chỉ có ý nghĩa khi đi kèm chứng chỉ, nguồn gốc và điều kiện nghiệm thu.

TCVN 7571-15:2019 thay thế bản 2006 cho thép chữ I cán nóng và được xây dựng trên cơ sở tham chiếu ISO 657-15:1980, JIS G3192:2014. Điều này giúp kỹ sư tại Việt Nam có cơ sở đối chiếu khi làm việc với thép nội địa và thép nhập khẩu.
| Nhóm so sánh | Posco/Hàn Quốc | An Khánh/Việt Nam | Á Châu/Việt Nam | Thép Trung Quốc | Thép Nhật Bản |
|---|---|---|---|---|---|
| Giá tham khảo 2026 | 13.500–20.000 đ/kg | 15.000–17.000 đ/kg | 13.200–18.000 đ/kg | 12.000–24.000 đ/kg | 13.000–24.500 đ/kg |
| Điểm mạnh | Ổn định nguồn nhập, quy cách lớn | Dễ mua nội địa | Dải giá linh hoạt | Nhiều quy cách, giá cạnh tranh | Chuẩn kỹ thuật rõ |
| Điểm cần kiểm tra | CO/CQ, lô nhập | Barem từng lô | Dung sai chiều dày | Nguồn nhà máy cụ thể | Thời gian giao hàng |
| Phù hợp | Kết cấu yêu cầu kiểm soát hồ sơ | Nhà xưởng dân dụng – công nghiệp | Công trình tối ưu giá | Đơn hàng quy cách đa dạng | Dự án cần hồ sơ tiêu chuẩn chặt |
| Rủi ro nếu mua theo giá thấp | Sai xuất xứ | Nhầm quy cách | Chênh kg/m | Chất lượng không đồng đều | Chi phí logistics cao |
Không nên kết luận thương hiệu nào “tốt nhất” nếu chưa biết tải trọng, môi trường sử dụng, tiêu chuẩn thiết kế và ngân sách. Với kết cấu chịu lực chính, ưu tiên hồ sơ vật liệu và khả năng truy xuất lô hàng hơn mức chênh vài trăm đồng mỗi kg.
Với công trình nhà xưởng, cách chọn thực tế là chia thép hình thành 2 nhóm. Nhóm chịu lực chính gồm H, I lớn cần kiểm tra chứng chỉ kỹ hơn. Nhóm phụ gồm U, V có thể tối ưu giá nhưng vẫn phải kiểm soát đúng chiều dày và kg/m.
Câu Hỏi Thường Gặp
Các câu hỏi dưới đây tập trung vào lỗi tra bảng, cách quy đổi kg/m và điều kiện nghiệm thu. Đây là những điểm thường gây lệch dự toán khi mua thép hình.

Trọng lượng thép hình tính theo kg/m hay kg/cây?
Bảng kỹ thuật chuẩn nên ưu tiên kg/m vì dễ nhân với mọi chiều dài thực tế. Kg/cây chỉ đúng khi chiều dài cây được xác định rõ là 6m, 9m hoặc 12m. Khi bóc tách dự toán, nên quy đổi toàn bộ về kg/m trước.
Vì sao cùng quy cách nhưng cân thực tế khác bảng tra?
Nguyên nhân thường đến từ dung sai cán nóng, lớp mạ kẽm, chiều dài cây và sai khác giữa tiêu chuẩn nhà máy. Bảng tra là khối lượng lý thuyết, không phải cam kết cân tuyệt đối cho từng cây. Nghiệm thu nên dựa trên thỏa thuận dung sai trong hợp đồng.
Thép H và thép I loại nào nặng hơn?
Không thể so chỉ theo tên H hoặc I, phải xét cùng chiều cao, bề rộng cánh và chiều dày. Trong nhiều quy cách phổ biến, thép H có cánh rộng hơn nên nặng hơn thép I cùng chiều cao danh nghĩa. Đổi H sang I để giảm giá cần được kỹ sư kết cấu kiểm tra lại.
Có thể dùng thép U thay thép I trong dầm không?
Chỉ nên thay khi có tính toán lại mô men, độ võng, ổn định xoắn và liên kết. Thép U là tiết diện hở nên dễ xoắn hơn khi chịu tải lệch tâm. Với dầm chính, việc thay vật liệu không nên quyết định dựa trên trọng lượng hoặc giá.
Khi nào cần cân thực tế thay vì chỉ dùng bảng barem?
Cần cân thực tế khi đơn hàng lớn, thép có mạ, quy cách không phổ biến hoặc hợp đồng thanh toán theo kg. Với thép chịu lực chính, nên kết hợp cân, đo kích thước và kiểm tra chứng chỉ vật liệu để tránh sai lệch giữa thiết kế và hàng nhập kho.
Bảng quy chuẩn trọng lượng thép hình giúp kỹ sư, nhà thầu và bộ phận mua hàng thống nhất cách tính khối lượng trước khi đặt thép. Khi dùng bảng cùng kiểm tra tiêu chuẩn, đơn giá/kg và cân thực tế, dự toán sẽ sát hơn và giảm rủi ro thiếu vật tư.
