Bảng Tra Trọng Lượng Riêng Của Thép Hình Cập Nhật 2026

Ngày cập nhật cuối cùng 18/05/2026 bởi Trần Kim Tuấn

Bạn cần biết một cây thép hình nặng bao nhiêu trước khi đặt hàng? Bảng tra trọng lượng riêng của thép hình là bảng quy đổi quy cách H, I, U, V sang kg/m, kg/cây, dùng để bóc tách thép hình I, thép hình H và kiểm tra bảng barem thép trong dự toán. Cập nhật tháng 5/2026.

Bảng Tra Nhanh Kg/m Cho Thép Hình Phổ Biến

Bảng dưới đây giúp bạn tra nhanh khối lượng lý thuyết theo mét dài và theo cây 6m hoặc 12m cho các quy cách thép hình thường gặp.

bảng tra trọng lượng riêng của thép hình I theo kg trên mét
Bảng tra trọng lượng riêng của thép hình I

Trong thương mại thép tại Việt Nam, “trọng lượng riêng thép hình” thường được hiểu là khối lượng trên mét dài, đơn vị kg/m. Về thuật ngữ kỹ thuật, khối lượng riêng của thép carbon thông dụng khoảng 7.850 kg/m³, còn trọng lượng riêng theo lực có thể quy đổi từ khối lượng riêng và gia tốc trọng trường. Amardeep Steel

⚠️ Lưu ý: Bảng tra dùng cho tính dự toán, đặt hàng và kiểm tra nhanh. Khi nghiệm thu khối lượng thanh toán, cần đối chiếu thêm chứng chỉ nhà máy, dung sai tiêu chuẩn và cân thực tế theo lô.

Nhóm thép Quy cách tham khảo Chiều dài phổ biến Khối lượng kg/m Khối lượng/cây Ứng dụng thường gặp
I I100 x 55 x 4.5 x 6.5 6m 9,46 56,76 kg Dầm phụ, khung nhẹ
I I120 x 64 x 4.8 x 6.5 6m 11,50 69,00 kg Sàn thao tác, giá đỡ
I I150 x 75 x 5 x 7 12m 14,00 168,00 kg Dầm sàn, giằng khung
I I200 x 100 x 5.5 x 8 12m 21,30 255,60 kg Dầm nhà xưởng nhỏ
I I250 x 125 x 6 x 9 12m 29,60 355,20 kg Dầm chính tải vừa
I I300 x 150 x 6.5 x 9 12m 36,70 440,40 kg Khung thép, sàn công nghiệp
I I400 x 200 x 8 x 13 12m 66,00 792,00 kg Dầm chịu tải lớn
H H100 x 100 x 6 x 8 12m 17,20 206,40 kg Cột nhỏ, khung phụ
H H150 x 150 x 7 x 10 12m 31,50 378,00 kg Cột nhà tiền chế
H H200 x 200 x 8 x 12 12m 49,90 598,80 kg Cột, dầm khung chính
H H300 x 300 x 10 x 15 12m 94,00 1.128,00 kg Nhà xưởng, cầu trục nhẹ
H H400 x 400 x 13 x 21 12m 172,00 2.064,00 kg Cột chịu lực lớn
U U80 x 39 x 3.0 6m 4,33 25,98 kg Khung phụ, xà gồ nhỏ
U U100 x 45 x 3.4 6m 5,83 34,98 kg Cơ khí, ray đỡ
U U140 x 55 x 5 6m 10,49 62,94 kg Giằng, khung thiết bị
U U200 x 75 x 9 12m 24,60 295,20 kg Khung chịu tải vừa
U U300 x 82 x 7 12m 30,20 362,40 kg Dầm phụ, kết cấu công nghiệp
V V50 x 50 x 5 6m 3,60 21,60 kg Khung đỡ, bản mã phụ
V V75 x 75 x 6 6m 6,40 38,40 kg Giằng, khung cổng
V V100 x 100 x 10 12m 15,00 180,00 kg Liên kết góc, chân đế
V V150 x 150 x 12 12m 27,30 327,60 kg Kết cấu nặng, bệ máy

Khối lượng riêng: khối lượng vật liệu trên một đơn vị thể tích, thường dùng kg/m³.

Trọng lượng theo mét dài: khối lượng của 1 mét thép hình, thường ghi kg/m trong bảng barem.

Kg/cây: khối lượng một thanh thép theo chiều dài thương mại, phổ biến là 6m hoặc 12m.

Barem thép hình: bảng tra quy cách, kích thước và khối lượng lý thuyết do tiêu chuẩn hoặc nhà máy công bố.

Dung sai: mức sai lệch cho phép giữa kích thước hoặc khối lượng thực tế so với giá trị danh nghĩa.

Khi Nào Cần Dùng Công Thức Thay Vì Bảng Tra?

Dùng công thức khi thép bị cắt lẻ, gia công đục lỗ, mạ kẽm, hoặc quy cách không có trong bảng tra sẵn.

công thức tính bảng tra trọng lượng riêng của thép hình
Công thức tính trọng lượng riêng của thép hình

Công thức nền tảng là: Khối lượng = Diện tích tiết diện x Chiều dài x Khối lượng riêng. Nếu diện tích tiết diện tính bằng m², chiều dài tính bằng m, khối lượng riêng dùng 7.850 kg/m³.

Với thép hình cán nóng, bảng tra vẫn đáng tin cậy hơn công thức tự tính bằng hình học đơn giản. Lý do là mép lượn, bán kính góc trong, độ vát cánh và dung sai cán không thể hiện đầy đủ trong công thức gần đúng.

Vì Sao Cùng H200 Nhưng Cân Thực Tế Khác Bảng?

Cùng tên H200 nhưng chiều cao, bề rộng cánh, độ dày bụng và tiêu chuẩn sản xuất có thể khác nhau. Một cây H200 x 200 x 8 x 12 dài 12m theo bảng là khoảng 598,8 kg, nhưng cân lô thực tế có thể lệch vài phần trăm.

Kinh nghiệm hiện trường cho thấy sai lệch dễ xuất hiện khi nhà thầu chỉ ghi “H200” trong phiếu đặt hàng. Nếu không ghi đủ H x B x t1 x t2 x L, bên giao hàng có thể cấp loại gần tương đương nhưng khối lượng và khả năng chịu lực không giống nhau.

Một cách kiểm tra nhanh là lấy kg/m trong bảng nhân tổng mét dài. Ví dụ 20 cây I200 dài 12m có khối lượng lý thuyết 20 x 12 x 21,3 = 5.112 kg. Nếu phiếu cân chỉ 4.950 kg, lô hàng lệch khoảng 3,17%, cần kiểm tra lại quy cách và chứng chỉ.

Chọn Tiêu Chuẩn TCVN, JIS Hay ASTM?

Với thép hình dùng trong công trình tại Việt Nam, nên ưu tiên bảng tra theo TCVN hoặc tiêu chuẩn sản xuất ghi trên chứng chỉ CO/CQ của lô hàng.

bảng tra trọng lượng riêng của thép hình chữ U
Bảng tra trọng lượng riêng của thép hình chữ U

Theo TCVN 7571, bộ tiêu chuẩn thép hình cán nóng bao gồm thép góc cạnh đều, góc cạnh không đều, thép chữ U, chữ I, chữ H và chữ T. TCVN 7571-15:2019 áp dụng cho thép chữ I cán nóng dùng trong kết cấu thông thường, kết cấu hàn hoặc kết cấu xây dựng. Vinacontrol+1

Với hàng nhập khẩu, JIS G 3192 là tiêu chuẩn thường gặp cho kích thước, hình dạng, khối lượng và dung sai của thép hình cán nóng. Một số hồ sơ mới có thể ghi JIS G 3192 phiên bản 2024, vì vậy nên đọc đúng phiên bản trên chứng chỉ thay vì chỉ nhìn tên tiêu chuẩn. Intertek Inform

Video minh họa cách lập bảng tra diện tích tiết diện và khối lượng trên mét dài, phù hợp khi bạn muốn tự kiểm tra kg/m bằng Excel.

Tiêu chí kiểm tra Bảng barem TCVN/JIS Catalog nhà máy Cân thực tế theo lô
Dữ liệu đầu vào Quy cách danh nghĩa, kg/m Quy cách riêng của nhà máy Tổng kg cân được
Ví dụ I200 x 100 x 5.5 x 8 21,3 kg/m Có thể ghi 21,0–21,5 kg/m 10 cây 12m cân 2.500 kg = 20,83 kg/m
Tốc độ kiểm tra 1–2 phút/quy cách Nhanh nếu có catalogue Chậm hơn, cần cân xe hoặc cân sàn
Rủi ro chính Nhầm tiêu chuẩn Dùng sai phiên bản catalogue Cân cả bao bì, bùn đất, đai kiện
Nên dùng khi Bóc tách dự toán Đặt hàng theo nhà máy cụ thể Nghiệm thu thanh toán

Ở giai đoạn thiết kế, bảng tra theo tiêu chuẩn giúp kỹ sư tính tải trọng bản thân nhanh. Ở giai đoạn mua hàng, catalog nhà máy giúp tránh nhầm lẫn giữa thép nội địa, thép nhập khẩu và thép cán theo hệ kích thước khác.

Khi nghiệm thu, cân thực tế không thay thế hoàn toàn bảng tra. Cân chỉ cho biết tổng khối lượng giao nhận, còn bảng tra và chứng chỉ giúp xác định đúng loại thép, đúng mác thép và đúng tiêu chuẩn sản xuất.

Từ Kg/m Sang Chi Phí, Cẩu Lắp Và Hao Hụt

Kg/m không chỉ dùng để tính tiền thép mà còn quyết định tải xe, phương án cẩu, số chuyến vận chuyển và hao hụt cắt nối.

bảng tra trọng lượng riêng của thép hình H và I cho dự toán
Bảng tra trọng lượng riêng của thép hình H I

Cập nhật thị trường tháng 5/2026 cho thấy giá thép hình thương mại tại Việt Nam được nhiều nhà cung cấp công bố trong khoảng rộng, khoảng 12.000–30.000 đ/kg tùy loại, thương hiệu, xuất xứ và thời điểm chốt đơn. Một số bảng giá cũng ghi thép V phổ biến quanh mức 12.500 đ/kg. Tôn Thép MTP+1

Nguồn/nhóm hàng tham khảo Khoảng giá hoặc mức giá ghi nhận Ghi chú kỹ thuật khi dùng để dự toán
Posco 13.500–20.000 đ/kg Phù hợp khi hồ sơ yêu cầu hàng nhập hoặc thương hiệu cụ thể
An Khánh 15.000–17.000 đ/kg Cần kiểm tra quy cách sẵn kho theo từng khu vực
Á Châu 13.200–18.000 đ/kg Nên đối chiếu chứng chỉ và dung sai thực tế
Thép hình Trung Quốc 12.000–24.000 đ/kg Biên độ rộng do khác tiêu chuẩn, mác thép, lô hàng
Thép hình Hàn Quốc 12.500–30.000 đ/kg Giá biến động mạnh theo size lớn và hàng nhập

Để quy đổi bảng tra sang dự toán, bạn có thể làm theo 5 bước:

  1. Ghi đủ quy cách: H, B, t1, t2, chiều dài.
  2. Tra kg/m theo đúng nhóm thép I, H, U hoặc V.
  3. Nhân kg/m với tổng mét dài thực tế.
  4. Cộng hao hụt cắt, khoan, bản mã nếu thuộc phạm vi mua thép.
  5. Nhân đơn giá theo kg và kiểm tra thêm chi phí vận chuyển, cẩu hạ.

Kinh nghiệm thực tế trong bóc tách nhà xưởng là không nên chỉ cộng tổng kg thép chính. Với hệ khung có nhiều đoạn cắt ngắn, hao hụt 2–5% có thể xuất hiện do đầu thừa, chiều dài cây thương mại 12m và phương án nesting chưa tối ưu.

Một lô H300 x 300 x 10 x 15 dài 12m có khối lượng lý thuyết khoảng 1.128 kg/cây. Nếu công trình cần 18 cây, riêng nhóm này đã hơn 20,3 tấn, đủ ảnh hưởng đến số chuyến xe và năng lực cẩu tại công trường.

Mẹo chuyên gia: khi đặt thép hình nặng trên 500 kg/cây, hãy yêu cầu nhà cung cấp tách packing list theo từng bó. Bảng có cột số cây, kg lý thuyết, kg cân và vị trí dỡ hàng sẽ giảm thời gian kiểm đếm tại công trường từ vài giờ xuống còn khoảng 30–45 phút cho một xe.

Sai lầm phổ biến nhất là lấy đơn giá theo cây nhưng lại bóc khối lượng theo kg/m. Ví dụ V100 x 100 x 10 dài 12m nặng khoảng 180 kg/cây; nếu lấy nhầm cây 6m, dự toán sẽ thiếu một nửa khối lượng.

Sai lầm thứ hai là dùng bảng thép hộp cho thép hình. Thép hộp có tiết diện rỗng, còn H, I, U, V là thép hình cán nóng với hình học tiết diện khác hẳn, nên công thức và barem không thể thay thế trực tiếp.

Sai lầm thứ ba là bỏ qua lớp mạ kẽm hoặc sơn phủ khi kiểm tra cân. Với thép V mạ kẽm nhúng nóng, khối lượng thực tế có thể cao hơn barem thép đen, đặc biệt ở các quy cách nhỏ có tỷ lệ diện tích bề mặt lớn.

Câu Hỏi Thường Gặp

Các câu hỏi dưới đây tập trung vào những điểm dễ gây sai số khi tra bảng, đặt hàng và nghiệm thu thép hình tại công trình.

bảng tra trọng lượng riêng của thép hình mạ kẽm và thép kết cấu
Bảng tra trọng lượng riêng của thép hình mạ kẽm

Trọng lượng riêng của thép hình là 7.850 kg/m³ hay kg/m?

7.850 kg/m³ là khối lượng riêng của vật liệu thép. Còn kg/m trong bảng tra là khối lượng theo mét dài của từng quy cách thép hình. Khi mua bán và dự toán, người dùng thường cần kg/m hơn kg/m³.

Thép hình H và I khác nhau thế nào khi tra trọng lượng?

Thép H thường có cánh rộng và cân đối hơn, nên cùng chiều cao danh nghĩa có thể nặng hơn thép I. Ví dụ H200 x 200 x 8 x 12 khoảng 49,9 kg/m, trong khi I200 x 100 x 5.5 x 8 khoảng 21,3 kg/m.

Có nên lấy bảng tra trên mạng để nghiệm thu thanh toán không?

Không nên dùng một bảng tra bất kỳ làm căn cứ duy nhất. Khi nghiệm thu, cần đối chiếu bảng tra, tiêu chuẩn ghi trên CO/CQ, phiếu cân, biên bản giao nhận và điều kiện dung sai trong hợp đồng.

Vì sao giá thép hình cùng quy cách chênh nhau nhiều?

Giá chênh do mác thép, xuất xứ, tiêu chuẩn cán, độ sẵn kho, chiều dài cây, chi phí vận chuyển và biến động thị trường. Một báo giá thấp hơn đáng kể cần được kiểm tra lại chứng chỉ, độ dày thực tế và điều kiện giao hàng.

Thép V50 x 50 x 5 dài 6m nặng bao nhiêu?

Thép V50 x 50 x 5 dài 6m nặng khoảng 21,6 kg/cây nếu lấy barem 3,6 kg/m. Khối lượng cân thực tế có thể thay đổi nhẹ theo dung sai cán và tình trạng bề mặt.

Bảng tra trọng lượng riêng của thép hình chỉ phát huy giá trị khi bạn dùng đúng tiêu chuẩn, đúng quy cách và đúng mục đích. Trước khi chốt đơn, hãy kiểm tra kg/m, chiều dài cây, CO/CQ và phiếu cân để giảm sai lệch dự toán.


Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *