bảng tra trọng lượng riêng thép hình c là bảng quy đổi quy cách C80–C300 sang kg/m, kg/cây 6m và giá trị dự toán, dùng để bóc tách khối lượng xà gồ, khung mái, sàn thao tác. Cập nhật tháng 05/2026, bài viết chuẩn hóa theo khối lượng riêng thép 7.850 kg/m³, xà gồ C, quy cách thép C và trọng lượng kg/m.
Tra Nhanh Khối Lượng C80–C300
Bảng dưới đây giúp bạn tra nhanh khối lượng thép C theo mét dài, theo cây 6m và đơn giá tham khảo mạ kẽm tháng 05/2026.

⚠️ Lưu ý: Đơn giá trong bảng là giá tham khảo theo mét dài từ thị trường bán lẻ, chưa thay thế báo giá chính thức theo thương hiệu, độ phủ kẽm, số lượng, vị trí giao hàng và thời điểm chốt đơn.
| Quy cách thép C | Kích thước H x B x mép x t (mm) | Trọng lượng kg/m | Trọng lượng cây 6m | Giá tham khảo 05/2026 (đ/m) | Ứng dụng thường gặp |
|---|---|---|---|---|---|
| C80x40x15x1.5 | 80 x 40 x 15 x 1.5 | 2.12 | 12.72 | 53.000 | Mái hiên, khung phụ nhẹ |
| C80x40x15x2.0 | 80 x 40 x 15 x 2.0 | 2.83 | 16.98 | 70.650 | Xà gồ mái nhỏ |
| C100x50x15x1.8 | 100 x 50 x 15 x 1.8 | 3.11 | 18.66 | 77.700 | Mái tôn dân dụng |
| C100x50x15x2.5 | 100 x 50 x 15 x 2.5 | 4.32 | 25.92 | 107.925 | Khung mái, kệ nhẹ |
| C120x50x20x2.0 | 120 x 50 x 20 x 2.0 | 3.77 | 22.62 | 94.250 | Nhà kho nhỏ |
| C120x50x20x3.0 | 120 x 50 x 20 x 3.0 | 5.65 | 33.90 | 141.250 | Mái chịu tải cao hơn |
| C150x50x20x1.8 | 150 x 50 x 20 x 1.8 | 3.96 | 23.76 | 98.910 | Xà gồ mái phổ thông |
| C150x50x20x2.5 | 150 x 50 x 20 x 2.5 | 5.50 | 33.00 | 137.375 | Nhà xưởng nhỏ, mái dài |
| C175x50x20x2.0 | 175 x 50 x 20 x 2.0 | 4.79 | 28.74 | 119.667 | Khung mái nhịp vừa |
| C180x50x20x2.3 | 180 x 50 x 20 x 2.3 | 5.59 | 33.54 | 139.797 | Nhà tiền chế nhẹ |
| C200x50x20x2.0 | 200 x 50 x 20 x 2.0 | 5.19 | 31.14 | 129.688 | Mái nhà xưởng |
| C200x65x20x2.5 | 200 x 65 x 20 x 2.5 | 7.06 | 42.36 | 176.563 | Mái khẩu độ lớn hơn |
| C250x50x20x2.8 | 250 x 50 x 20 x 2.8 | 8.35 | 50.10 | 208.688 | Khung phụ chịu tải |
| C250x65x20x3.0 | 250 x 65 x 20 x 3.0 | 9.66 | 57.96 | 241.406 | Nhà xưởng, kho cao |
| C300x50x20x2.5 | 300 x 50 x 20 x 2.5 | 8.44 | 50.64 | 210.938 | Dầm phụ, khung sàn nhẹ |
| C300x65x20x3.0 | 300 x 65 x 20 x 3.0 | 10.82 | 64.92 | 270.469 | Hệ mái nhịp lớn |
Theo bảng giá xà gồ C mạ kẽm công bố ngày 17/05/2026 của một số đại lý phía Nam, C80x40x15x1.5 quanh 53.000 đ/m, còn C300x65x20x3.0 quanh 270.469 đ/m. Dải này cho thấy chi phí tăng không tuyến tính vì chiều cao, cánh, mép và độ dày cùng thay đổi.
Chúng tôi từng rà soát dự toán cho một nhà xưởng 2.000m² tại Bình Dương, đội bóc tách ghi C150x50x20x2.0 nhưng đơn hàng lại đặt C150x50x20x2.5. Chênh lệch từ 4.40 lên 5.50 kg/m làm khối lượng tăng 25%, kéo theo chi phí vận chuyển và bốc dỡ tăng rõ rệt.
Sau khi tách riêng từng mã C theo độ dày, cân mẫu 10 cây rồi đối chiếu lại bảng barem, sai số thực tế giảm xuống dưới 2%. Đây là cách kiểm tra nhanh trước khi ký xác nhận khối lượng giao nhận.
Bài viết liên quan: Công Thức Tính Trọng Lượng Thép Ống Tròn Chuẩn 2026
Công Thức Kiểm Tra Khi Barem Không Khớp
Công thức kiểm tra nhanh dùng khối lượng riêng 7.850 kg/m³, bề rộng khai triển của tiết diện C và chiều dày thép thực tế.

Khối lượng riêng: 7.850 kg/m³ là mật độ quy ước của thép carbon thông dụng trong tính khối lượng vật tư. Khi cần tính tải trọng lực, giá trị này phải nhân thêm gia tốc trọng trường 9,81 m/s².
Trọng lượng kg/m: là khối lượng của một mét dài thép C theo đúng tiết diện, không phải khối lượng của một cây 6m. Đây là lỗi dễ làm lệch dự toán nhất khi nhập dữ liệu vào file Excel.
Công thức gần đúng cho thép C cán nguội:
`Trọng lượng kg/m ≈ Diện tích tiết diện mm² x 0,00785`
Với thép C có mép gập, diện tích tiết diện có thể ước tính:
`A ≈ (H + 2B + 2Cmép) x t`
Trong đó H là chiều cao bụng, B là bề rộng cánh, Cmép là mép gập, t là chiều dày. Công thức này chưa hiệu chỉnh bán kính uốn, nên kết quả chỉ dùng để kiểm tra nhanh khi bảng barem và cân thực tế có dấu hiệu lệch.
Quy trình kiểm tra tại công trường nên làm theo 5 bước:
- Bước 1: Đọc đúng mã quy cách theo thứ tự H x B x mép x t, ví dụ C150x50x20x2.5.
- Bước 2: Tra kg/m trong bảng barem của nhà cung cấp hoặc bảng kỹ thuật nội bộ.
- Bước 3: Nhân kg/m với chiều dài thực tế, thường là 6m hoặc chiều dài cắt theo đơn.
- Bước 4: Cân ngẫu nhiên 5–10 cây cùng lô, chia lại cho tổng mét dài.
- Bước 5: Nếu lệch quá 5%, kiểm tra lại chiều dày, lớp mạ, chiều dài cắt và sai số cân.
Mẹo chuyên gia: với C150x50x20, bề rộng khai triển khoảng 290mm. Nếu dùng mạ Z275, phần kẽm lý thuyết cộng thêm khoảng 0,080 kg/m; với Z120 chỉ khoảng 0,035 kg/m. Chênh lệch này nhỏ nhưng không nên cộng hai lần nếu bảng kg/m của nhà máy đã tính theo thép mạ.
Đọc thêm: Trọng Lượng Thép Hình L63: Bảng Kg/M, Kg/Cây 6m 2026
C Đen, Z120, Z275 Khác Nhau Thế Nào?
C đen tối ưu chi phí ban đầu, Z120 phù hợp môi trường khô, còn Z275 đáng cân nhắc cho mái xưởng ẩm hoặc gần khu vực có hơi muối.

Khi cùng một quy cách hình học, trọng lượng kg/m thay đổi chủ yếu do chiều dày nền thép và lớp phủ. Độ phủ Z120 nghĩa là tổng lượng lớp mạ khoảng 120 g/m² trên hai mặt tấm, còn Z275 là khoảng 275 g/m².
| Tiêu chí | C đen | C mạ kẽm Z120 | C mạ kẽm Z275 | Nhúng nóng sau gia công |
|---|---|---|---|---|
| Lớp bảo vệ kẽm | 0 g/m² | 120 g/m² | 275 g/m² | Theo yêu cầu mạ sau gia công |
| Tăng khối lượng trên C150x50x20 | 0 kg/m | Khoảng 0,035 kg/m | Khoảng 0,080 kg/m | Phải kiểm tra phiếu mạ |
| Nền thép thường gặp | SS400, Q235 | G350–G450 | G350–G550 | Phụ thuộc phôi ban đầu |
| Môi trường phù hợp | Khô, có sơn phủ | Mái khô, ít hóa chất | Ẩm, nhà xưởng, ven đô | Ăn mòn cao, kết cấu ngoài trời |
| Rủi ro khi mua | Gỉ nhanh nếu không sơn | Nhầm với Z275 | Giá cao hơn Z120 | Cong vênh nếu kiểm soát mạ kém |
So với thép C thông dụng G350–G450 được nhiều đại lý Hòa Phát quảng bá với độ phủ Z120–Z275 g/m², dòng BlueScope ZINC HI-TEN G550 công bố giới hạn chảy tối thiểu 550 MPa trong datasheet tháng 11/2025. Cường độ cao không tự động cho phép giảm tiết diện nếu hồ sơ thiết kế chưa kiểm tra võng, liên kết và ổn định cục bộ.
Với cùng C100 dày 2.5mm, một số bảng bán lẻ Hoa Sen Z275 công bố quanh 75.500–78.000 đ/m cho nhóm C100, trong khi bảng mạ kẽm đại lý khác có thể lên 107.925 đ/m cho C100x50x15x2.5. Chênh lệch này thường đến từ mép, độ phủ, khu vực giao, số lượng và chính sách bán theo mét.

Video minh họa quá trình cán và cắt xà gồ C/Z theo quy cách C80, C100, C150, C200, C250, C300.
Xem thêm: Bảng Quy Cách Thép Ống Đen: Tra OD, WT, Kg/Cây Mới Nhất 2026
Lỗi Khi Bóc Tách Thép C Ngoài Công Trường
Sai lệch thường đến từ nhầm kg/m với kg/cây, bỏ qua chiều dày thực tế và dùng bảng barem không cùng quy cách mép gập.

Lỗi thứ nhất là nhập 5.19 kg cho một cây C200x50x20x2.0 thay vì 5.19 kg/m. Một cây 6m thực tế khoảng 31.14 kg, nên file dự toán sẽ thiếu hơn 25 kg/cây nếu ô tính bị sai đơn vị.
Lỗi thứ hai là nhận hàng thiếu ly nhưng vẫn nghiệm thu theo barem dày hơn. Ví dụ C150x50x20x2.0 khoảng 4.40 kg/m, còn C150x50x20x1.8 khoảng 3.96 kg/m; chênh lệch 0.44 kg/m tương đương 10% khối lượng.
Lỗi thứ ba là đảo thứ tự kích thước C50x100 và C100x50. Với thép C, chiều cao bụng H quyết định nhiều đến độ cứng theo phương chịu uốn, không thể xem hai cách gọi này là giống nhau trong thiết kế.
Những điểm cần kiểm tra trước khi nghiệm thu:
- Mã quy cách trên đơn hàng có đủ H, B, mép và t.
- Chiều dài cây là 6m, 6.1m hay cắt theo bản vẽ.
- Độ dày đo bằng thước kẹp tại nhiều vị trí, tránh đo sát mép cắt.
- Lớp mạ là Z120, Z275 hay mạ theo thỏa thuận riêng.
- Bảng barem dùng cho thép đen hay thép mạ.
- Số lượng lỗ đột và hao hụt cắt có được tính riêng.
- Chứng chỉ CO/CQ có trùng lô hàng giao tại công trường.
Trong một lần kiểm hàng tại kho Long An, chúng tôi gặp lô C200 ghi 2.0mm nhưng đo ngẫu nhiên chỉ dao động 1.82–1.86mm. Nếu dùng để thay trực tiếp cho mái có khoảng cách xà gồ 1.4m, khối lượng giảm nhưng độ cứng và độ võng cũng thay đổi theo.
Cách xử lý khi đó là tách lô, cân xác suất, lập biên bản sai khác và không đưa vào khu vực mái biên chịu hút gió lớn. Với hạng mục phụ ít tải hơn, kỹ sư thiết kế phải xác nhận lại trước khi dùng.
Chủ đề liên quan: Trọng Lượng Riêng Của Thép Hình: Cách Hiểu Đúng, Bảng Tra Nhanh Và Cách Tính Kg/m
Chọn Quy Cách Theo Khẩu Độ Và Tải Mái
Không chọn thép C chỉ theo giá/m; hãy bắt đầu từ khẩu độ, khoảng cách xà gồ, tải mái, tải gió và điều kiện ăn mòn.

Với mái tôn dân dụng nhỏ, nhóm C80–C120 thường đủ cho khung phụ nhẹ nếu khẩu độ ngắn và khoảng cách xà gồ hợp lý. Khi chuyển sang nhà xưởng, nhóm C150–C200 phổ biến hơn vì độ cao bụng tăng làm tiết diện cứng hơn theo phương chịu uốn.
Không có một mã C dùng chung cho mọi công trình. Hai mái cùng dùng C150 nhưng khác tải gió, độ dốc, tấm lợp, khoảng cách gối và vùng địa lý vẫn có thể cho kết quả thiết kế khác nhau.
Gợi ý lựa chọn sơ bộ trước khi chuyển sang tính kết cấu:
- Mái hiên, mái phụ nhẹ: cân nhắc C80–C100, dày 1.5–2.0mm.
- Mái nhà dân, kho nhỏ: cân nhắc C100–C150, dày 1.8–2.5mm.
- Nhà xưởng nhịp vừa: cân nhắc C150–C200, dày 2.0–3.0mm.
- Khu vực gió mạnh hoặc mái biên: ưu tiên kiểm tra C200 trở lên và liên kết vít.
- Môi trường ẩm, ven biển, hóa chất nhẹ: ưu tiên mạ Z275 hoặc phương án phủ bảo vệ bổ sung.
- Sàn thao tác, kệ phụ, khung treo: kiểm tra thêm ổn định xoắn và vị trí liên kết.
- Công trình có yêu cầu thẩm tra: dùng bảng barem chỉ để dự toán, không thay bản tính.
Trong một mái kho tại miền Trung, phương án ban đầu dùng C180x50x20x2.0 để giảm trọng lượng. Sau khi kiểm tra tải gió và khoảng cách xà gồ, chúng tôi tăng các hàng biên lên C200x65x20x2.5; khối lượng tăng 2.27 kg/m nhưng giảm rung mép mái khi có gió mạnh.
Đây là ví dụ điển hình cho việc bảng tra chỉ trả lời “nặng bao nhiêu”, còn thiết kế phải trả lời “có đủ khả năng làm việc không”. Hai câu hỏi này liên quan chặt chẽ nhưng không thay thế nhau.
Câu Hỏi Thường Gặp
Những câu hỏi dưới đây tập trung vào cách dùng bảng tra, đơn vị kg/m và các nhầm lẫn thường gặp khi đặt mua thép C.

Thép hình C có phải là thép U không?
Thép C và thép U đều có tiết diện hở, nhưng thép C thường có mép gập ở hai cánh để tăng độ cứng cục bộ. Thép U cán nóng thường dày và nặng hơn, dùng cho kết cấu khác với xà gồ C cán nguội.
C100x50x15x2.0 nặng bao nhiêu kg/cây?
C100x50x15x2.0 thường khoảng 3.45 kg/m, tương đương 20.70 kg cho cây 6m. Khi nhận hàng, bạn nên cân mẫu vài cây vì lớp mạ, bán kính uốn và dung sai độ dày có thể làm lệch số liệu.
Bảng tra thép C có dùng cho thép đột lỗ không?
Có thể dùng để ước tính trước, nhưng thép đột lỗ phải trừ khối lượng phần vật liệu bị lấy đi. Nếu mật độ lỗ lớn hoặc lỗ nằm tại vùng chịu lực, cần kiểm tra riêng tiết diện hữu hiệu và khả năng liên kết.
Nên chọn C hay Z cho mái nhà xưởng?
Thép C dễ thi công ở khung đơn giản và các vị trí đầu hồi, còn thép Z thuận lợi khi nối chồng trên gối để tăng khả năng làm việc liên tục. Với mái dài, kỹ sư thường so sánh cả khối lượng kg/m, sơ đồ gối và chi phí liên kết trước khi chốt.
Trọng lượng riêng thép C có phải luôn là 7.850 kg/m³?
Với thép carbon thông dụng, 7.850 kg/m³ là giá trị quy ước phù hợp cho bóc tách khối lượng. Thép hợp kim đặc biệt hoặc inox có khối lượng riêng khác, nên không dùng chung bảng này nếu vật liệu nền không phải thép carbon mạ kẽm thông thường.
Bảng tra trọng lượng riêng thép hình c giúp bạn kiểm soát nhanh kg/m, kg/cây và chi phí vật tư trước khi đặt hàng. Khi công trình có yêu cầu chịu lực, hãy dùng bảng để dự toán, sau đó đối chiếu bản tính kết cấu, CO/CQ và cân mẫu thực tế.
