Trọng lượng riêng inox 304 hộp là thông số dùng để quy đổi kích thước hộp inox thành khối lượng khi bóc tách, mua hàng và tính vận chuyển. Cập nhật tháng 5/2026: bài dùng khối lượng riêng inox 304 khoảng 7,93 g/cm³ cho ống hộp inox 304, chiều dài tiêu chuẩn 6m và bảng tra trọng lượng inox hộp 304.
Trọng Lượng Riêng Inox 304 Hộp Là Bao Nhiêu?
Giá trị thường dùng để tính hộp inox 304 là 7,93 g/cm³, tương đương 7.930 kg/m³. Nếu hiểu đúng theo vật lý, trọng lượng riêng xấp xỉ 77,8 kN/m³.

Trong giao dịch vật tư tại Việt Nam, nhiều xưởng gọi “trọng lượng riêng inox 304” để chỉ “khối lượng riêng inox 304”. Hai khái niệm này gần nhau trong cách nói thương mại, nhưng khác nhau khi tính kỹ thuật.
Khối lượng riêng inox 304: khoảng 7,93 g/cm³, dùng để tính khối lượng kg từ thể tích vật liệu.
Trọng lượng riêng inox 304: bằng khối lượng riêng nhân gia tốc trọng trường, dùng trong tính toán lực theo N/m³ hoặc kN/m³.
Inox 304 (SUS 304): thép không gỉ Austenitic nhóm 18Cr-8Ni, phổ biến nhờ chống ăn mòn tốt, dễ hàn và bề mặt đẹp sau đánh bóng.
Tỷ trọng thép không gỉ Austenitic: thường nằm quanh 7,9–8,0 g/cm³; inox 304 thấp hơn inox 316 một chút nhưng cao hơn nhiều loại nhôm, nên cần tính đúng khi chốt tải vận chuyển.
Theo ASTM A240/A240M và JIS G4305, nhóm inox 304 thường được kiểm soát theo thành phần hóa học, cơ tính và dạng vật liệu phẳng như tấm, cuộn, băng. Khi băng inox được cán tạo hình thành hộp, giá trị 7,93 g/cm³ vẫn là cơ sở tính khối lượng lý thuyết.
⚠️ Lưu ý: Bảng trong bài là khối lượng lý thuyết theo tiết diện hình học. Khối lượng cân thực tế có thể chênh do dung sai độ dày inox, bán kính góc bo, đường hàn, lớp bảo vệ bề mặt và sai số chiều dài.
Đọc thêm: Cách Tính Trọng Lượng Thép Tấm Chính Xác Và Nhanh Nhất
Bảng Tra Khối Lượng Hộp Inox Vuông 304
Hộp inox vuông 304 được tính theo kích thước cạnh, độ dày và chiều dài 6m/cây. Bảng dưới đây dùng khối lượng riêng 7,93 g/cm³ và tiết diện ngang lý thuyết.

| Quy cách hộp vuông 304 | Độ dày (mm) | Tiết diện ngang lý thuyết (mm²) | Khối lượng kg/m | Khối lượng kg/cây 6m | Ứng dụng thường gặp |
|---|---|---|---|---|---|
| 10×10 | 0,6 | 22,56 | 0,179 | 1,07 | Nẹp, khung nhẹ |
| 10×10 | 0,8 | 29,44 | 0,233 | 1,40 | Trang trí nội thất |
| 12×12 | 0,8 | 35,84 | 0,284 | 1,71 | Khung phụ, nẹp inox |
| 15×15 | 0,8 | 45,44 | 0,360 | 2,16 | Lan can nhỏ, khung nhẹ |
| 15×15 | 1,0 | 56,00 | 0,444 | 2,66 | Khung tủ, tay vịn phụ |
| 20×20 | 0,8 | 61,44 | 0,487 | 2,92 | Cơ khí dân dụng |
| 20×20 | 1,0 | 76,00 | 0,603 | 3,62 | Khung bàn, khung kệ |
| 20×20 | 1,2 | 90,24 | 0,716 | 4,29 | Khung chịu lực nhẹ |
| 25×25 | 1,0 | 96,00 | 0,761 | 4,57 | Cửa, vách, lan can |
| 25×25 | 1,2 | 114,24 | 0,906 | 5,44 | Khung inox ngoài trời |
| 30×30 | 1,0 | 116,00 | 0,920 | 5,52 | Kết cấu trang trí |
| 30×30 | 1,2 | 138,24 | 1,096 | 6,58 | Lan can, khung kệ |
| 40×40 | 1,2 | 186,24 | 1,477 | 8,86 | Khung cửa, khung máy |
| 40×40 | 1,5 | 231,00 | 1,832 | 10,99 | Kết cấu cơ khí nhẹ |
| 50×50 | 1,5 | 291,00 | 2,308 | 13,85 | Khung chịu lực vừa |
Bảng này phù hợp để dự toán nhanh vật tư hộp inox vuông 304 khi chiều dài tiêu chuẩn là 6m. Nếu cây dài 5,8m, lấy khối lượng trong bảng nhân 5,8/6.
Chúng tôi từng kiểm tra một lô hộp inox vuông 30x30x1,2mm dùng cho khung lan can tại Long An. Bảng tính cho 200 cây là khoảng 1.316 kg, nhưng cân thực tế thấp hơn gần 3% do độ dày đo được dao động quanh 1,16–1,18mm.
Sai số này không làm lô hàng sai ngay lập tức, nhưng ảnh hưởng trực tiếp đến dự toán. Với đơn hàng vài trăm cây, chỉ 0,04mm độ dày thiếu cũng có thể làm lệch vài chục kg inox.
Bài viết liên quan: Trọng Lượng Thép Hình C160x80: Bảng Tra, Công Thức Và Cách Kiểm Sai Số 2026
Bảng Tra Khối Lượng Hộp Inox Chữ Nhật 304
Hộp inox chữ nhật 304 thường nặng hơn hộp vuông cùng cạnh nhỏ vì chu vi tiết diện lớn hơn. Khi chọn quy cách, cần xét cả khối lượng, độ cứng theo phương cao và vị trí chịu tải.

| Quy cách hộp chữ nhật 304 | Độ dày (mm) | Tiết diện ngang lý thuyết (mm²) | Khối lượng kg/m | Khối lượng kg/cây 6m | Gợi ý sử dụng |
|---|---|---|---|---|---|
| 10×20 | 0,8 | 45,44 | 0,360 | 2,16 | Khung trang trí |
| 10×20 | 1,0 | 56,00 | 0,444 | 2,66 | Nẹp chịu lực nhẹ |
| 13×26 | 0,8 | 59,84 | 0,475 | 2,85 | Khung cửa nhỏ |
| 13×26 | 1,0 | 74,00 | 0,587 | 3,52 | Khung tủ inox |
| 15×30 | 1,0 | 86,00 | 0,682 | 4,09 | Khung vách, tay vịn phụ |
| 20×40 | 1,0 | 116,00 | 0,920 | 5,52 | Lan can, khung bàn |
| 20×40 | 1,2 | 138,24 | 1,096 | 6,58 | Cửa cổng nhẹ |
| 25×50 | 1,0 | 146,00 | 1,158 | 6,95 | Khung cửa, kệ inox |
| 25×50 | 1,2 | 174,24 | 1,382 | 8,29 | Khung chịu tải vừa |
| 30×60 | 1,2 | 210,24 | 1,667 | 10,00 | Khung máy, lan can |
| 30×60 | 1,5 | 261,00 | 2,070 | 12,42 | Cơ khí xưởng |
| 40×80 | 1,2 | 282,24 | 2,238 | 13,43 | Khung cửa lớn |
| 40×80 | 1,5 | 351,00 | 2,783 | 16,70 | Khung kết cấu phụ |
| 50×100 | 1,5 | 441,00 | 3,497 | 20,98 | Khung chịu lực vừa |
| 50×100 | 2,0 | 584,00 | 4,631 | 27,79 | Kết cấu cơ khí nặng hơn |
Hộp chữ nhật 40x80x1,5mm nặng khoảng 16,70 kg/cây 6m. Nếu dùng 60 cây cho khung trang trí mặt dựng, riêng khối lượng lý thuyết đã khoảng 1.002 kg, chưa tính phụ kiện, bản mã, bulông và vật tư hàn.
Trong thực tế gia công, hộp chữ nhật dễ bị chọn thiếu chiều dày vì nhìn bên ngoài “rất chắc”. Chúng tôi từng gặp một hạng mục kệ inox dùng 25x50x1,0mm thay cho 25x50x1,2mm để giảm giá, khối lượng giảm khoảng 1,34 kg/cây nhưng độ cứng khi chất tải cũng giảm rõ ở nhịp dài.
So với hộp vuông 30x30x1,2mm nặng khoảng 6,58 kg/cây, hộp chữ nhật 20x40x1,2mm cũng nặng gần bằng 6,58 kg/cây vì tổng hai cạnh đều là 60mm. Điểm khác nằm ở độ cứng theo hướng đặt cạnh 40mm, không nằm ở khối lượng.
Xem thêm: Trọng Lượng Thép Hình C80: Bảng Tra Kg/m, Kg/Cây Và Cách Chọn Đúng
Công Thức Tính Trọng Lượng Inox Hộp
Công thức chuẩn là lấy tiết diện ngang nhân chiều dài rồi nhân khối lượng riêng inox 304. Với hộp vuông và hộp chữ nhật, dùng kích thước ngoài trừ phần rỗng bên trong.

Công thức theo tiết diện:
`Tiết diện ngang A = B x H – (B – 2t) x (H – 2t)`
Trong đó, B là cạnh lớn, H là cạnh nhỏ, t là độ dày, tất cả tính bằng mm. Với hộp vuông, B và H bằng nhau.
Công thức tính khối lượng:
`Khối lượng kg = A x L x 0,00793`
Trong đó, A là tiết diện ngang mm², L là chiều dài tính bằng mét. Hệ số 0,00793 xuất phát từ khối lượng riêng inox 304 là 7.930 kg/m³.
Công thức rút gọn theo kg/m:
`Kg/m = [(B + H) / 2 – t] x t x 0,03172`
Công thức này tiện khi báo giá nhanh vì B, H và t vẫn dùng đơn vị mm. Với hộp 25x50x1,2mm, khối lượng mỗi mét là `[(25+50)/2 – 1,2] x 1,2 x 0,03172 = 1,382 kg/m`.
[](https://www.youtube.com/watch?v=bK2wdLK5_uw)Video minh họa cách nhận biết, đo quy cách và gia công ống hộp inox trong xưởng cơ khí.
| Phương pháp tính cho hộp 25x50x1,2mm dài 6m | Dữ liệu đầu vào | Kết quả kg/cây | Khi nên dùng | Rủi ro sai số |
|---|---|---|---|---|
| Tính theo tiết diện vật liệu | A = 174,24 mm²; L = 6m | 8,29 | Bóc tách kỹ thuật | Chưa tính góc bo thực tế |
| Công thức rút gọn kg/m | B = 25; H = 50; t = 1,2 | 8,29 | Báo giá nhanh | Dễ sai nếu nhập nhầm đơn vị |
| Đo chiều dày thực tế 1,15mm | B = 25; H = 50; t = 1,15 | 7,96 | Kiểm tra nhập hàng | Cần thước kẹp tốt |
| Đo chiều dày thực tế 1,25mm | B = 25; H = 50; t = 1,25 | 8,63 | Đối chiếu cân thực tế | Phụ thuộc điểm đo |
| Lấy theo bảng nhà cung cấp | Quy cách danh nghĩa 25x50x1,2 | 8,1–8,5 | Mua bán thương mại | Mỗi nhà máy có dung sai riêng |
Điểm dễ nhầm nhất là đơn vị. Nếu nhập độ dày 1,2mm nhưng lại đưa vào công thức theo mét, kết quả sẽ lệch 1.000 lần.
Một lỗi khác là lấy công thức ống tròn áp cho hộp inox. Ống tròn dùng đường kính ngoài và độ dày, còn hộp inox dùng kích thước cạnh mm x mm và phần rỗng bên trong.
Có thể bạn quan tâm: Công Thức Tính Trọng Lượng Thép Ống Chuẩn 2026
Dung Sai Và Kiểm Tra Khi Nhận Hàng
Dung sai độ dày inox quyết định chênh lệch giữa khối lượng lý thuyết và khối lượng cân thực tế. Với hộp inox mỏng, sai số vài phần trăm là điều cần kiểm soát bằng đo mẫu.

ASTM A240 và JIS G4305 thường liên quan đến vật liệu tấm, băng inox trước khi cán tạo hình. Ống hộp thành phẩm còn phụ thuộc quy trình xẻ băng, uốn lốc, hàn dọc và đánh bóng bề mặt.
Khi mua ống hộp inox 304, nên yêu cầu CO/CQ thể hiện mác SUS 304 hoặc tương đương. Nếu công trình dùng trong môi trường ăn mòn, cần kiểm tra thêm bề mặt, đường hàn và nguồn cuộn inox đầu vào.
Quy trình kiểm tra nhanh tại kho:
- Đo cạnh ngoài bằng thước kẹp tại ít nhất 3 vị trí trên một cây.
- Đo độ dày tại đầu cây, tránh đo đúng vị trí ba via hoặc mép hàn.
- Cân mẫu 3–5 cây cùng quy cách để lấy khối lượng trung bình.
- So sánh với bảng lý thuyết theo chiều dài thực tế, không mặc định đủ 6m nếu chưa đo.
- Kiểm tra đường hàn trong lòng hộp khi dùng cho hạng mục đánh bóng gương hoặc thực phẩm.
- Ghi lại sai số theo từng bó để tránh trộn quy cách khi thi công.
Chúng tôi thường cho phép sai số thương mại quanh vài phần trăm nếu hồ sơ kỹ thuật không yêu cầu nghiêm ngặt. Tuy nhiên, với khung máy, bồn phụ trợ hoặc lan can ở khu vực công cộng, nên chốt dung sai ngay trên đơn hàng.
Thể tích vật liệu: phần inox thật sự tồn tại trong thành hộp, không tính khoảng rỗng bên trong.
Gia công ống hộp inox: gồm cắt, hàn, mài, đánh bóng, khoan, uốn hoặc liên kết bulông; mỗi công đoạn có thể làm hao hụt vật tư.
Dung sai độ dày inox: mức chênh lệch cho phép giữa độ dày danh nghĩa và độ dày đo thực tế, tùy tiêu chuẩn, nhà máy và thỏa thuận mua bán.
Chọn Hộp Inox 304 Cho Công Trình Thực Tế
Chọn hộp inox 304 không chỉ dựa vào khối lượng riêng mà còn phải xét môi trường, tải trọng, phương pháp liên kết và yêu cầu bề mặt sau gia công.

Ứng dụng inox 304 trong xây dựng và cơ khí thường gặp ở lan can, tay vịn, khung trang trí, khung máy, bàn thao tác, kệ inox, cửa cổng và chi tiết trong nhà xưởng thực phẩm. Với môi trường gần biển hoặc hóa chất mạnh, inox 316 có thể phù hợp hơn dù giá cao hơn.
Các điểm cần chốt trước khi đặt hàng:
- Mác vật liệu: SUS 304, 304L hoặc mác khác theo hồ sơ thiết kế.
- Quy cách: hộp inox vuông 304 hay hộp inox chữ nhật 304.
- Độ dày danh nghĩa: 0,8mm, 1,0mm, 1,2mm, 1,5mm hoặc 2,0mm.
- Chiều dài tiêu chuẩn: 6m/cây hoặc cắt theo yêu cầu.
- Bề mặt: BA, HL, No.4, bóng gương hoặc bề mặt công nghiệp.
- Phương pháp gia công: hàn TIG, đánh bóng mối hàn, cắt laser, khoan hoặc uốn.
- Sai số chấp nhận: theo bảng kỹ thuật, cân thực tế hoặc nghiệm thu bằng thước kẹp.
So sánh nhanh theo vật liệu: inox 304 có khối lượng riêng khoảng 7,93 g/cm³; inox 316 khoảng 7,98 g/cm³; thép carbon thường quanh 7,85 g/cm³. Chênh lệch khối lượng không lớn, nhưng khả năng chống ăn mòn và chi phí mua hàng khác đáng kể.
Với khung trang trí trong nhà, hộp 20x40x1,0mm có thể đủ nếu nhịp ngắn và tải nhẹ. Với lan can ngoài trời, hộp 30x60x1,2mm hoặc 40x80x1,5mm thường an toàn hơn về độ cứng, nhưng vẫn cần kiểm tra theo thiết kế thực tế.
Câu Hỏi Thường Gặp
Các câu hỏi dưới đây tập trung vào cách tra nhanh, sai số và lựa chọn quy cách. Đây là phần nên kiểm tra trước khi chốt đơn hàng inox 304 hộp theo kg hoặc theo cây.

Hộp inox 304 20x40x1,2mm nặng bao nhiêu kg/cây?
Hộp inox 304 20x40x1,2mm dài 6m nặng lý thuyết khoảng 6,58 kg/cây. Nếu chiều dài thực tế là 5,8m, khối lượng còn khoảng 6,36 kg/cây.
Vì sao cân thực tế khác bảng tra trọng lượng inox hộp 304?
Cân thực tế khác bảng do dung sai độ dày, chiều dài cây, bán kính góc bo, đường hàn và sai số cân. Với hộp mỏng 0,8–1,2mm, chênh 2–5% có thể xảy ra trong mua bán thương mại.
Hộp inox vuông và hộp inox chữ nhật loại nào nặng hơn?
Nếu tổng hai cạnh và độ dày bằng nhau, khối lượng hai loại gần như bằng nhau. Ví dụ hộp vuông 30x30x1,2mm và hộp chữ nhật 20x40x1,2mm đều khoảng 6,58 kg/cây 6m.
Có nên dùng trọng lượng riêng inox 304 để kiểm tra mác inox?
Không nên chỉ dùng khối lượng để kết luận mác inox. Inox 201, 304 và 316 có tỷ trọng khá gần nhau, nên cần CO/CQ, kiểm tra thành phần bằng máy phân tích vật liệu hoặc chứng từ nhà máy.
Dùng đúng trọng lượng riêng inox 304 hộp giúp bóc tách kg/cây, dự toán vận chuyển và kiểm soát dung sai khi nhập hàng. Khi công trình có yêu cầu chịu lực hoặc chống ăn mòn cao, hãy đối chiếu bảng tra với bản vẽ, CO/CQ và mẫu đo thực tế trước khi đặt số lượng lớn.
