Trọng Lượng Riêng Thép Hình Theo Tiêu Chuẩn 2026: Bảng Tra Và Cách Tính

Trọng lượng riêng thép hình theo tiêu chuẩn là bao nhiêu và dùng thế nào khi bóc tách vật tư? Cập nhật tháng 5/2026, thép hình carbon cán nóng thường lấy khối lượng riêng thép 7.850 kg/m³ để quy đổi ra kg/m, sau đó đối chiếu với bảng tra thép hình, barem thép hìnhtiêu chuẩn TCVN phù hợp trước khi đặt hàng.

Bảng Tra Nhanh Kg/M Và Kg/Cây

Bảng dưới giúp bạn tra nhanh khối lượng lý thuyết của thép hình H, I, U, V theo kg/m và kg/cây 6m, phù hợp cho dự toán sơ bộ trước khi kiểm tra catalogue nhà máy.

bảng tra trọng lượng riêng thép hình theo tiêu chuẩn
Bảng tra trọng lượng riêng thép hình theo tiêu chuẩn
Nhóm thép Quy cách phổ biến Kích thước chính mm Dày bụng/cánh mm Kg/m lý thuyết Kg/cây 6m Ứng dụng thường gặp
I I100 100×55 4,5/6,5 9,46 56,76 Dầm phụ, khung nhẹ
I I150 150×75 5,0/7,0 14,00 84,00 Sàn thao tác, gác lửng
I I200 200×100 5,5/8,0 21,30 127,80 Dầm nhà xưởng nhỏ
I I300 300×150 6,5/9,0 36,70 220,20 Dầm chính, khung chịu lực
I I400 400×200 8,0/13,0 66,00 396,00 Kết cấu nhịp lớn
H H100 100×100 6,0/8,0 17,20 103,20 Cột nhẹ, khung thép
H H150 150×150 7,0/10,0 31,50 189,00 Cột nhà xưởng
H H200 200×200 8,0/12,0 49,90 299,40 Cột, dầm chịu lực
H H300 300×300 10,0/15,0 94,00 564,00 Nhà thép tiền chế
H H400 400×400 13,0/21,0 172,00 1.032,00 Công trình tải lớn
U U80 80×39 3,0 4,33 25,98 Khung phụ, đà đỡ
U U100 100×45 3,4 5,83 34,98 Cơ khí, xà gồ phụ
U U140 140×55 5,0 10,49 62,94 Khung sàn, bệ máy
U U200 200×69 5,4 17,30 103,80 Dầm phụ, kệ công nghiệp
U U300 300×82 7,0 30,20 181,20 Kết cấu chịu lực trung bình
V V40x40x4 40×40 4,0 2,42 14,52 Giằng, khung lan can
V V50x50x5 50×50 5,0 3,60 21,60 Khung phụ, liên kết
V V63x63x6 63×63 6,0 5,40 32,40 Giằng mái, giá đỡ
V V75x75x8 75×75 8,0 8,70 52,20 Khung chịu rung nhẹ
V V100x100x10 100×100 10,0 15,00 90,00 Kết cấu liên kết nặng

⚠️ Lưu ý: Bảng trên là khối lượng lý thuyết. Khi nghiệm thu vật tư, bạn cần đối chiếu thêm dung sai kích thước, chiều dài thực tế, lớp mạ, chứng chỉ xuất xưởng và cân xác suất theo lô.

Trọng lượng riêng: trong thực hành xây dựng tại Việt Nam thường được gọi theo đơn vị kg/m³. Với thép carbon thông dụng, giá trị quy đổi phổ biến là 7.850 kg/m³. Nếu xét đúng khái niệm vật lý, trọng lượng riêng là khoảng 77,0 kN/m³ khi lấy gia tốc trọng trường 9,81 m/s².

Khảo sát bảng giá nhà phân phối tháng 5/2026 cho thấy nhiều quy cách thép hình phổ biến đang được chào quanh 16.000–19.500 đồng/kg, tùy nhóm H, I, U, V, thương hiệu, chiều dài, tình trạng hàng và khu vực giao. Ví dụ, U80x6m có bảng giá khoảng 420.000 đồng/cây, còn H100x6m khoảng 2.012.400 đồng/cây; đơn giá phải chốt lại theo ngày vì thép biến động theo phôi, tỷ giá và vận chuyển.

Công Thức Áp Dụng Khi Thiếu Barem

Khi không có bảng tra, hãy tính từ tiết diện thực rồi nhân với 7.850 kg/m³; cách này phù hợp kiểm tra nhanh, nhưng không thay thế được barem chính thức của nhà máy.

công thức tính trọng lượng riêng thép hình theo tiêu chuẩn
Công thức tính trọng lượng riêng thép hình theo tiêu chuẩn

Công thức nền cho mọi thép hình là: khối lượng = khối lượng riêng x diện tích tiết diện x chiều dài. Nếu diện tích tiết diện tính bằng m², chiều dài tính bằng m, khối lượng riêng lấy 7.850 kg/m³ thì kết quả ra kg.

Quy trình kiểm tra nhanh tại công trường:

  1. Đọc đúng quy cách trên tem bó thép hoặc phiếu giao hàng.
  2. Đo chiều cao, chiều rộng cánh, dày bụng và dày cánh bằng thước kẹp.
  3. Tra barem kg/m theo TCVN, JIS, ASTM hoặc catalogue nhà máy.
  4. Nhân kg/m với chiều dài thực tế 6m, 9m hoặc 12m.
  5. Cân xác suất 3–5 cây trong cùng lô để kiểm tra sai lệch thực tế.

Ví dụ với H200 có khối lượng lý thuyết 49,90 kg/m, một cây 6m nặng khoảng 299,40 kg. Nếu đơn giá thị trường là 19.000 đồng/kg, phần thép một cây tương đương khoảng 5,69 triệu đồng trước khi cộng VAT, cắt, khoan, mạ hoặc vận chuyển.

Mẹo chuyên gia: khi bạn phải bóc nhanh hàng trăm cây, hãy lập bảng Excel theo kg/m trước, rồi chỉ thay đổi cột chiều dài và số lượng. Cách này giảm lỗi nhập liệu tốt hơn so với nhân trực tiếp từng dòng báo giá, đặc biệt khi một bản vẽ có cả cây 6m, 9m và 12m.

Trong một dự án cải tạo sàn thao tác tại Đồng Nai, chúng tôi từng phát hiện bản dự toán lấy I200 bằng 21,3 kg/cây thay vì 21,3 kg/m. Lỗi đơn vị này làm thiếu hơn 100 kg thép chỉ ở một cụm dầm phụ. Sau khi đổi về kg/m và nhân đúng chiều dài 6m, sai số vật tư giảm xuống dưới 2% khi đối chiếu cân xe.

Chuẩn Nào Cần Đối Chiếu Khi Nghiệm Thu?

Với thép hình cán nóng, bạn nên đối chiếu kích thước theo bộ TCVN 7571, JIS G3192 hoặc ASTM A6/A6M tùy nguồn hàng; không nên chỉ dựa vào tên quy cách thương mại.

tiêu chuẩn trọng lượng riêng thép hình theo tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn trọng lượng riêng thép hình theo tiêu chuẩn

Theo bộ TCVN 7571 về thép hình cán nóng, từng nhóm sản phẩm như thép góc, thép chữ U và thép chữ H có phần tiêu chuẩn riêng về kích thước. Với hàng nhập khẩu, JIS G3192 thường gặp ở thép Nhật, Hàn, Trung Quốc; ASTM A6/A6M thường dùng khi dự án yêu cầu hệ Mỹ.

Các hồ sơ nên kiểm tra khi nhập thép hình:

  • Chứng chỉ chất lượng vật liệu ghi mác thép như SS400, A36, Q235 hoặc S235JR.
  • Bảng kích thước danh nghĩa, gồm chiều cao, chiều rộng, dày bụng, dày cánh.
  • Barem kg/m hoặc kg/cây theo chiều dài giao thực tế.
  • Dung sai kích thước và dung sai khối lượng theo tiêu chuẩn áp dụng.
  • Số heat, số lô, ngày sản xuất và nguồn gốc nhà máy.
  • Điều kiện bề mặt: thép đen, sơn lót, mạ kẽm hoặc đã gia công.

Không phải mọi cây thép cùng tên đều có cùng trọng lượng. H200x200 theo một bảng có thể là 49,9 kg/m, nhưng nếu dự án dùng hệ W theo ASTM hoặc dùng thép tổ hợp hàn, thông số tiết diện có thể khác đáng kể.

AISC Shapes Database v16.0, phát hành cùng hệ Steel Construction Manual 16th Edition, bổ sung dữ liệu tiết diện cho nhiều shape mới. Dữ liệu này hữu ích khi bạn làm hồ sơ tham chiếu hệ Mỹ, nhưng không nên trộn trực tiếp với barem JIS nếu bản vẽ đang ghi H, I, U, V theo hệ mét.

Sai Số Nào Làm Lệch Dự Toán Nhiều Nhất?

Sai số lớn nhất thường đến từ nhầm kg/m với kg/cây, dùng sai tiêu chuẩn tiết diện và bỏ qua chiều dài thực tế sau cắt; mỗi lỗi có thể làm lệch 3–15% khối lượng.

sai số trọng lượng riêng thép hình theo tiêu chuẩn
Sai số trọng lượng riêng thép hình theo tiêu chuẩn

Lỗi đầu tiên là lấy số kg/m trong bảng làm kg/cây. Với I300 nặng 36,7 kg/m, một cây 6m là 220,2 kg. Nếu chỉ nhập 36,7 kg/cây, dự toán thiếu đúng 183,5 kg cho mỗi cây.

Video hướng dẫn bóc khối lượng thép công trình
Video hướng dẫn bóc khối lượng thép công trình

Video hướng dẫn đọc bản vẽ và bóc khối lượng thép cột công trình, phù hợp để hiểu logic kiểm tra khối lượng trước khi đặt vật tư.

Lỗi thứ hai là dùng công thức hình học đơn giản rồi bỏ qua bán kính lượn ở góc. Với H200x200, nếu tính gần đúng bằng 2 bản cánh 200×12 mm cộng bụng 176×8 mm, khối lượng chỉ khoảng 48,7 kg/m trước khi xét bo góc. Barem tiêu chuẩn là 49,9 kg/m, lệch khoảng 2,4%.

Lỗi thứ ba là không tách thép đen và thép mạ kẽm. Lớp mạ làm tăng khối lượng cân thực tế, còn đơn giá gia công mạ lại tính theo kg hoặc diện tích tùy xưởng. Nếu bạn dùng barem thép đen để chốt tiền mạ, chi phí cuối có thể lệch ở cả phần vật tư lẫn phần xử lý bề mặt.

Chúng tôi từng kiểm tra một lô V75x75x8 cho hạng mục giằng mái ở Bình Dương. Bảng thiết kế ghi 8,7 kg/m, nhưng lô giao có chiều dài cắt trung bình 5,85m sau gia công đầu mút. Nếu nhân mặc định 6m, đội dự toán đội khối lượng khoảng 2,5% so với thép thực lắp.

Mẹo nội bộ khi nghiệm thu: với mỗi xe hàng, chọn ít nhất 3 cây cùng quy cách ở đầu, giữa và cuối bó để cân. Nếu khối lượng thực lệch quá 3% so với barem sau khi trừ chiều dài cắt, nên tách riêng lô đó để kiểm tra lại chứng chỉ và điều kiện giao hàng.

So Sánh H, I, U, V Khi Chọn Kết Cấu

Thép H ưu tiên cho cột và dầm lớn, thép I hợp dầm chịu uốn, thép U dùng cho khung phụ, còn thép V phù hợp giằng và liên kết; khác biệt nằm ở tiết diện, không chỉ ở trọng lượng.

so sánh trọng lượng riêng thép hình theo tiêu chuẩn
So sánh trọng lượng riêng thép hình theo tiêu chuẩn
Tiêu chí H200x200 I200x100 U200 V100x100x10
Kg/m tham khảo 49,90 21,30 17,30 15,00
Kg/cây 6m 299,40 127,80 103,80 90,00
Cấu tạo tiết diện Hai cánh rộng cân bằng Cánh hẹp hơn H Một bụng, hai cánh cùng phía Góc đều cạnh
Vai trò hợp lý Cột, dầm lớn Dầm chịu uốn Khung phụ, bệ đỡ Giằng, liên kết
Rủi ro khi chọn sai Tăng chi phí lớn Thiếu ổn định ngang Xoắn, võng cục bộ Không đủ độ cứng tổng thể

So sánh phương pháp cũng quan trọng như so sánh sản phẩm. Tra bảng barem cho kết quả ổn định khi quy cách đúng tiêu chuẩn, còn tự tính tiết diện phù hợp để kiểm tra chéo khi thép đã gia công, cắt vát, khoan lỗ hoặc không còn đủ nhãn mác.

Trong nhà xưởng 2.000 m², chúng tôi thường tách bảng khối lượng thành ba nhóm: cột H, dầm I hoặc H, và giằng V/U. Cách tách này giúp đội mua hàng không gom nhầm đơn giá, vì H300x300 nặng 94 kg/m trong khi U300 chỉ khoảng 30,2 kg/m.

Một sai lầm phổ biến là chọn thép nhẹ hơn để giảm đơn giá ban đầu mà không kiểm tra độ võng, ổn định và phương án liên kết. Với dầm dài, giảm vài chục kg mỗi cây có thể tiết kiệm vật tư, nhưng chi phí gia cường bản mã, sườn tăng cứng và nhân công hàn lại tăng ngược.

Nếu bản vẽ chỉ ghi “thép hình H200” mà không có đầy đủ HxBxt1xt2, bạn cần yêu cầu làm rõ trước khi đặt hàng. Tên thương mại rút gọn dễ gây nhầm giữa H200x200, H194x150 hoặc nhóm W theo hệ ASTM.

Câu Hỏi Thường Gặp

Các câu hỏi dưới đây tập trung vào lỗi tra bảng, đơn vị và tiêu chuẩn, vì đây là ba điểm thường gây sai lệch khi dùng trọng lượng riêng thép hình theo tiêu chuẩn.

câu hỏi về trọng lượng riêng thép hình theo tiêu chuẩn
Câu hỏi về trọng lượng riêng thép hình theo tiêu chuẩn

Trọng lượng riêng thép hình là 7.850 kg/m³ hay 7,85 g/cm³?

Hai cách ghi này tương đương về khối lượng riêng. Trong dự toán xây dựng, 7.850 kg/m³ được dùng phổ biến hơn vì dễ nhân với thể tích m³ và chiều dài mét.

Thép H200x200 nặng bao nhiêu kg một cây 6m?

H200x200 theo bảng thông dụng nặng khoảng 49,9 kg/m. Một cây 6m có khối lượng lý thuyết khoảng 299,4 kg, chưa tính sai số sản xuất, lớp mạ hoặc phần cắt gia công.

Có thể dùng chung bảng JIS cho thép ASTM không?

Không nên dùng chung nếu dự án yêu cầu nghiệm thu chặt. JIS G3192 và ASTM A6/A6M có hệ ký hiệu, danh mục tiết diện và dung sai khác nhau, nên chỉ dùng chung để ước lượng sơ bộ khi chưa có catalogue chính thức.

Khi cân thực tế lệch barem thì xử lý thế nào?

Bạn nên kiểm tra lại chiều dài, dày bụng, dày cánh, số lô và điều kiện bề mặt trước. Nếu lệch vượt ngưỡng chấp nhận trong hợp đồng, cần lập biên bản, tách lô và yêu cầu nhà cung cấp giải trình bằng chứng chỉ vật liệu.

Bảng kg/m có dùng để tính chi phí vận chuyển được không?

Có, nhưng nên cộng thêm hệ số đóng bó, cẩu hạ và hao hụt xếp dỡ. Với lô thép hình nặng vài chục tấn, chỉ cần lệch 2% khối lượng cũng đủ ảnh hưởng đến tải xe, phí cầu đường và kế hoạch cẩu tại công trường.

Trọng lượng riêng thép hình theo tiêu chuẩn chỉ hữu ích khi bạn dùng đúng đơn vị, đúng barem và đúng hệ tiêu chuẩn. Trước khi chốt đơn hàng, hãy đối chiếu kg/m, chiều dài thực tế, chứng chỉ vật liệu và cân xác suất để giảm rủi ro dự toán.


Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *