Trọng Lượng Riêng Thép Hộp Fi 110 D 3.2: Bảng Kg/Cây Và Cách Tính 2026

Bạn cần biết trọng lượng riêng thép hộp fi 110 d 3.2 để bóc tách vật tư hay kiểm tra báo giá? Cập nhật tháng 05/2026, quy cách này thường được hiểu là ống thép tròn phi 110 dày 3.2mm, có khối lượng lý thuyết khoảng 50,57 kg/cây 6m khi tính theo thép carbon 7.850 kg/m³.

Fi 110 Dày 3.2 Nặng Bao Nhiêu Kg?

Ống thép fi 110 dày 3.2mm dài 6m nặng khoảng 50,57 kg/cây theo công thức lý thuyết, chưa cộng sai số sản xuất, lớp mạ kẽm hoặc hao hụt khi cắt.

trọng lượng riêng thép hộp fi 110 d 3.2 dạng thép ống tròn
Bảng tra trọng lượng riêng thép hộp fi 110 d 3.2

Trong giao dịch thực tế, cụm “thép hộp fi” dễ gây nhầm. Ký hiệu “fi” hoặc “φ” dùng cho ống tròn, còn thép hộp thường dùng kích thước cạnh như 50×100, 60×120 hoặc 90×90.

Với quy cách này, giá trị cần tra không phải “trọng lượng riêng” của vật liệu, mà là trọng lượng lý thuyết của một cây ống theo đường kính ngoài, chiều dày và chiều dài.

Quy cách ống tròn Đường kính ngoài (mm) Độ dày (mm) Kg/m lý thuyết Kg/cây 6m lý thuyết Ghi chú ứng dụng
Fi 110 x 1.8 110 1.8 4.80 28.82 Lan can nhẹ, khung phụ
Fi 110 x 2.0 110 2.0 5.33 31.96 Kết cấu phụ trong nhà
Fi 110 x 2.3 110 2.3 6.11 36.65 Hệ giằng, khung đỡ nhẹ
Fi 110 x 2.5 110 2.5 6.63 39.76 Cột phụ, khung mái nhỏ
Fi 110 x 2.7 110 2.7 7.14 42.87 Giá đỡ thiết bị nhẹ
Fi 110 x 2.8 110 2.8 7.40 44.41 Khung cơ khí phổ thông
Fi 110 x 2.9 110 2.9 7.66 45.95 Hệ ống chịu tải vừa
Fi 110 x 3.0 110 3.0 7.92 47.50 Cột ống trong nhà xưởng
Fi 110 x 3.2 110 3.2 8.43 50.57 Quy cách đang tra cứu
Fi 110 x 3.5 110 3.5 9.19 55.15 Kết cấu chịu lực tốt hơn
Fi 110 x 3.6 110 3.6 9.45 56.67 Khung đỡ ngoài trời
Fi 110 x 4.0 110 4.0 10.46 62.74 Cột, chân đỡ máy
Fi 110 x 4.5 110 4.5 11.71 70.24 Kết cấu công nghiệp
Fi 110 x 5.0 110 5.0 12.95 77.68 Tải trọng cao hơn
Fi 110 x 6.0 110 6.0 15.39 92.33 Ống dày, gia công nặng

⚠️ Lưu ý: Bảng trên dùng đường kính ngoài 110mm. Nếu nhà cung cấp giao ống D114 hoặc D114.3 thay vì fi 110, trọng lượng cây 6m dày 3.2mm sẽ tăng lên khoảng 52,46–52,60 kg/cây.

Công Thức Tính Đúng Cho Fi 110 D 3.2

Công thức nhanh cho ống tròn là kg/m = 0,02466 x độ dày x (đường kính ngoài – độ dày), áp dụng cho thép carbon có khối lượng riêng khoảng 7.850 kg/m³.

trọng lượng riêng thép hộp fi 110 d 3.2 và công thức tính thép ống
Công thức tính trọng lượng riêng thép hộp fi 110 d 3.2

OD: đường kính ngoài của ống, tính bằng milimét. Với fi 110, OD là 110mm nếu bản vẽ ghi rõ φ110.

t: chiều dày thành ống, tính bằng milimét. Với d 3.2, t là 3,2mm.

L: chiều dài cây thép. Tại Việt Nam, chiều dài thương mại phổ biến là 6m, nhưng đơn hàng dự án có thể cắt 5,8m, 6m hoặc 12m.

Cách tính cho quy cách đang tra:

  1. Bước 1: Lấy đường kính ngoài 110mm trừ độ dày 3,2mm, kết quả là 106,8mm.
  2. Bước 2: Nhân 106,8 với 3,2, rồi nhân hệ số 0,02466.
  3. Bước 3: Kết quả xấp xỉ 8,43 kg/m.
  4. Bước 4: Nhân tiếp 6m, được khoảng 50,57 kg/cây.
  5. Bước 5: Khi lập dự toán, cộng dung sai thương mại 2–5% nếu chưa cân thực tế.

Chúng tôi từng kiểm tra một lô ống dùng cho khung sàn thao tác tại Bình Dương. Bản vẽ ghi φ110×3.2, nhưng đội mua hàng nhận báo giá theo D114x3.2, khiến khối lượng dự toán tăng hơn 2 kg/cây.

Sau khi đo lại bằng thước kẹp và cân mẫu 10 cây, sai lệch đơn giá được điều chỉnh trước khi ký đơn hàng. Điểm quan trọng là phải xác nhận đường kính ngoài bằng số đo, không chỉ đọc tên thương mại trên báo giá.

Fi 110 Và D114 Khác Nhau Ở Điểm Nào?

Fi 110 là đường kính ngoài 110mm, còn D114 hoặc DN100 thường có đường kính ngoài khoảng 114–114,3mm; chênh lệch này làm trọng lượng dày 3.2mm tăng khoảng 1,9–2,0 kg/cây 6m.

[](https://www.youtube.com/watch?v=acV33RUD5aA)

Video minh họa cách nhận diện thép ống DN100, phi 114 và nhóm quy cách gần với fi 110 dày 3.2mm.

Trong thực tế mua bán, nhiều kho thép gọi D114 là “phi 114”, “DN100” hoặc “ống 4 inch”. Nếu bản vẽ của bạn yêu cầu fi 110, không nên tự động thay bằng D114 khi chưa có xác nhận kỹ thuật.

Tiêu chí so sánh Fi 110 x 3.2 D114 x 3.2 D114.3 x 3.2
Đường kính ngoài 110mm 114mm 114,3mm
Độ dày thành ống 3,2mm 3,2mm 3,2mm
Khối lượng kg/m 8,43 8,74 8,77
Khối lượng cây 6m 50,57kg 52,46kg 52,60kg
Chênh so với fi 110 Chuẩn gốc +1,89kg/cây +2,03kg/cây
Rủi ro khi thay thế Không có nếu đúng bản vẽ Tăng tải bản thân Tăng tải bản thân
Khi có thể dùng Bản vẽ ghi φ110 Thiết kế cho DN100/D114 Hệ ống theo chuẩn inch

Theo TCVN 11224:2015, ống thép hàn định cỡ chính xác được dùng trong các trường hợp cần kiểm soát kích thước và bề mặt hoàn thiện. Vì vậy, phần “fi 110” trên bản vẽ nên được hiểu là thông số kỹ thuật, không phải tên gọi bán hàng tùy ý.

Với kết cấu nhỏ, chênh 2kg/cây có vẻ không lớn. Nhưng nếu công trình dùng 350 cây, khối lượng phát sinh có thể vượt 660kg, đủ làm sai lệch chi phí vận chuyển, nhân công lắp dựng và tải trọng treo.

Giá 2026: Đen, Kẽm Hay Nhúng Nóng?

Cập nhật thị trường tháng 05/2026 cho nhóm D114 x 3.2 cho thấy ống đen khoảng 17.300–20.100 đ/kg, ống kẽm khoảng 18.700–21.300 đ/kg, nhúng nóng khoảng 24.500–26.300 đ/kg.

trọng lượng riêng thép hộp fi 110 d 3.2 loại mạ kẽm
Giá ống thép và trọng lượng riêng thép hộp fi 110 d 3.2

Dữ liệu giá cần đọc theo kg, không chỉ theo cây. Cùng một đơn giá 20.000 đ/kg, cây fi 110 x 3.2 khoảng 50,57kg sẽ thấp hơn cây D114 x 3.2 khoảng 37.800–40.600 đồng mỗi cây.

Loại ống gần quy cách Trọng lượng tham chiếu Đơn giá 2026 tham khảo Thành tiền/cây 6m Phù hợp nhất
Fi 110 x 3.2 ống đen 50,57kg/cây 17.300–20.100 đ/kg 875.000–1.017.000 đ Khung trong nhà, cần sơn phủ
Fi 110 x 3.2 mạ kẽm 50,57kg/cây 18.700–21.300 đ/kg 946.000–1.077.000 đ Mái che, lan can, môi trường ẩm nhẹ
Fi 110 x 3.2 nhúng nóng 50,57kg/cây 24.500–26.300 đ/kg 1.239.000–1.330.000 đ Ngoài trời, ven biển, ít bảo trì
D114 x 3.2 ống đen 52,46kg/cây 17.300–20.100 đ/kg 908.000–1.055.000 đ Khi bản vẽ cho phép D114
D114 x 3.2 mạ kẽm 52,46kg/cây 18.700–21.300 đ/kg 981.000–1.117.000 đ Hệ ống kỹ thuật DN100
D114 x 3.2 nhúng nóng 52,46kg/cây 24.500–26.300 đ/kg 1.285.000–1.380.000 đ Kết cấu tiếp xúc mưa nắng

So sánh theo thương hiệu, báo giá tháng 05/2026 cho D114 x 3.2 ghi Hòa Phát khoảng 15.000–26.000 đ/kg, Hoa Sen khoảng 18.000–28.500 đ/kg, Việt Đức khoảng 24.600–29.600 đ/kg và Vinapipe khoảng 18.000–29.000 đ/kg. Biên độ rộng phản ánh khác biệt lớp mạ, khu vực giao hàng, khối lượng đơn và thời điểm chốt giá.

Dữ liệu mới từ World Steel Association tháng 04/2026 dự báo nhu cầu thép toàn cầu năm 2026 tăng 0,3%, đạt khoảng 1.724 triệu tấn. Với nhóm thép ống, thông tin này không thay thế báo giá tại kho, nhưng giúp giải thích vì sao đơn giá có thể biến động theo nguyên liệu và tồn kho.

Trong một dự án cải tạo nhà xưởng 1.800m² tại Long An, chúng tôi từng đề xuất đổi một phần ống đen sơn phủ sang ống mạ kẽm cho khu vực sát cửa cuốn. Chi phí vật tư tăng khoảng 6%, nhưng giảm rủi ro bong sơn do ẩm và xe nâng thường xuyên ra vào.

Sai Số Dễ Gặp Khi Bóc Tách Fi 110

Sai số phổ biến nhất là nhầm fi 110 với D114, dùng sai chiều dài cây, hoặc lấy trọng lượng bảng cho thép hộp chữ nhật để áp cho ống tròn.

trọng lượng riêng thép hộp fi 110 d 3.2 khi kiểm tra kho thép
Kiểm tra trọng lượng riêng thép hộp fi 110 d 3.2 tại kho

Sai lầm thứ nhất là đặt hàng theo “phi 110” nhưng nhận ống DN100/D114. Nếu không cân hoặc đo OD, đội dự toán dễ chấp nhận khối lượng 52,58 kg/cây, trong khi bản vẽ fi 110 chỉ khoảng 50,57 kg/cây.

Sai lầm thứ hai là bỏ qua chiều dài thực tế. Một cây 5,8m của fi 110 x 3.2 chỉ khoảng 48,88kg, thấp hơn cây 6m khoảng 1,69kg. Khi nghiệm thu theo cây, phần chênh này rất dễ bị bỏ sót.

Sai lầm thứ ba là cộng lớp mạ kẽm theo cảm tính. Lớp mạ có thể làm cân thực tế cao hơn lý thuyết, nhưng mức tăng phụ thuộc phương pháp mạ, độ phủ và tiêu chuẩn đặt hàng. Không nên tự cộng 5–10% nếu chưa có chứng chỉ hoặc cân mẫu.

Mẹo chuyên gia: khi nhập lô lớn, hãy đo 3 vị trí trên mỗi cây mẫu: hai đầu và giữa cây. Với ống dày 3.2mm, nếu nhiều điểm đo chỉ còn quanh 3.0mm, chênh lệch khối lượng có thể đủ ảnh hưởng giá trị thanh toán theo kg.

Các hạng mục nên kiểm tra trước khi ký biên bản giao nhận:

  • Đường kính ngoài đo bằng thước kẹp hoặc thước dây thép.
  • Độ dày thành ống tại tối thiểu 4 điểm quanh chu vi.
  • Chiều dài thực tế từng bó hoặc từng cây mẫu.
  • Số cây mỗi bó và tổng số cây giao.
  • Trọng lượng cân xe trước và sau khi xuống hàng.
  • Chứng chỉ xuất xưởng nếu dùng cho kết cấu chịu lực.
  • Tình trạng bề mặt: rỉ, bong mạ, móp đầu, méo tiết diện.

Kinh nghiệm hiện trường cho thấy sai số nhỏ thường không nằm ở công thức, mà nằm ở cách gọi hàng. Một kho ghi “ống phi 110”, kho khác ghi “D114 DN100”; nếu bản vẽ không khóa OD, hai bên có thể đang nói về hai sản phẩm khác nhau.

Câu Hỏi Thường Gặp

Các câu hỏi dưới đây tập trung vào phần dễ nhầm nhất khi tra trọng lượng riêng thép hộp fi 110 d 3.2: đơn vị kg/m, kg/cây, D114 và lớp mạ.

trọng lượng riêng thép hộp fi 110 d 3.2 và bảng quy cách thép
Câu hỏi thường gặp về trọng lượng riêng thép hộp fi 110 d 3.2

Trọng lượng riêng thép hộp fi 110 d 3.2 là bao nhiêu?

Nếu hiểu đúng là ống thép tròn OD 110mm dày 3.2mm, khối lượng lý thuyết là khoảng 8,43 kg/m hoặc 50,57 kg/cây 6m. Khối lượng riêng của vật liệu thép carbon vẫn lấy khoảng 7.850 kg/m³.

Fi 110 dày 3.2 có giống ống D114 không?

Không giống nếu xét đường kính ngoài. Fi 110 có OD 110mm, còn D114 thường có OD khoảng 114–114,3mm, làm trọng lượng cây 6m dày 3.2mm tăng lên khoảng 52,46–52,60kg.

Vì sao báo giá ghi kg/cây khác bảng tính?

Bảng tính dùng kích thước danh nghĩa và khối lượng riêng lý thuyết. Báo giá thực tế có thể khác do dung sai cán ống, lớp mạ kẽm, chiều dài cắt, tiêu chuẩn nhà máy và cách làm tròn kg/cây.

Có nên mua theo cây hay theo kg?

Đơn hàng nhỏ có thể mua theo cây để dễ kiểm soát số lượng. Đơn hàng công trình nên đối chiếu theo kg, vì trọng lượng riêng thép hộp fi 110 d 3.2 ảnh hưởng trực tiếp đến vận chuyển, nghiệm thu và thanh toán.

Khi cần dùng trọng lượng riêng thép hộp fi 110 d 3.2 cho dự toán, hãy khóa rõ đường kính ngoài 110mm, độ dày 3.2mm và chiều dài 6m. Bảng tra giúp tính nhanh, nhưng cân mẫu và chứng chỉ vật liệu vẫn là bước cần có trước nghiệm thu.


Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *