Trọng Lượng Thép Hình Chữ H 2026: Bảng Tra Quy Cách, Khối Lượng Và Cách Tính

Cập nhật tháng 5/2026: trọng lượng thép hình chữ H là khối lượng lý thuyết của thép H theo từng kích thước, thường tính bằng kg/m hoặc kg/cây 12m. Bài viết này giúp tra nhanh quy cách thép hình H, khối lượng thép hình H, mác thép hình Htiêu chuẩn thép hình H khi bóc tách vật tư, đặt hàng hoặc kiểm tra nghiệm thu.

Bảng Tra Trọng Lượng Thép Hình H 12m

trọng lượng thép hình chứ h - hình minh họa 1
trọng lượng thép hình chứ h – hình minh họa 1

Trọng lượng thép hình H phổ biến dao động từ 9,3 kg/m đến 286 kg/m, tùy chiều cao, bề rộng cánh, độ dày bụng và độ dày cánh.

trọng lượng thép hình chữ H trong bảng tra quy cách 12m
Bảng tra trọng lượng thép hình chữ H 12m

Bảng dưới đây ưu tiên các quy cách thép hình H thường gặp trong nhà xưởng, kết cấu thép tiền chế, khung sàn, cột chịu lực và cơ khí nặng. Khối lượng là giá trị lý thuyết, cần đối chiếu chứng chỉ nhà máy khi nghiệm thu.

Quy cách thép hình H H (mm) B (mm) t1 bụng (mm) t2 cánh (mm) Dài cây (m) Trọng lượng kg/m Trọng lượng cây 12m Ứng dụng thường gặp
H100 x 50 x 5 x 7 100 50 5 7 6/12 9,3 111,6 Dầm phụ, khung nhẹ
H100 x 100 x 6 x 8 x 12m 100 100 6 8 12 17,2 206,4 Khung cửa, sàn thao tác
H125 x 125 x 6.5 x 9 x 12m 125 125 6,5 9 12 23,8 285,6 Cột phụ, khung mái nhỏ
H150 x 75 x 5 x 7 150 75 5 7 6/12 14,0 168,0 Dầm biên nhẹ
H150 x 150 x 7 x 10 x 12m 150 150 7 10 12 31,5 378,0 Cột nhà xưởng nhỏ
H175 x 175 x 7.5 x 11 175 175 7,5 11 12 40,2 482,4 Khung chính tải vừa
H200 x 100 x 5.5 x 8 200 100 5,5 8 12 21,3 255,6 Dầm phụ vượt nhịp ngắn
H200 x 150 x 6 x 9 194 150 6 9 12 30,6 367,2 Dầm sàn, khung đỡ
H200 x 200 x 8 x 12 x 12m 200 200 8 12 12 49,9 598,8 Cột, dầm chính
H250 x 125 x 6 x 9 250 125 6 9 12 29,6 355,2 Dầm phụ tải vừa
H250 x 175 x 7 x 11 250 175 7 11 12 44,1 529,2 Dầm chịu lực trung bình
H250 x 250 x 9 x 14 250 250 9 14 12 72,4 868,8 Cột khung nhà xưởng
H300 x 150 x 6.5 x 9 300 150 6,5 9 12 36,7 440,4 Dầm vượt nhịp vừa
H300 x 200 x 8 x 12 294 200 8 12 12 56,8 681,6 Dầm sàn công nghiệp
H300 x 300 x 10 x 15 x 12m 300 300 10 15 12 94,0 1.128,0 Cột chịu tải lớn
H340 x 250 x 9 x 14 340 250 9 14 12 79,7 956,4 Dầm chính nhà xưởng
H350 x 350 x 12 x 19 350 350 12 19 12 137,0 1.644,0 Cột nặng, khung cao
H390 x 300 x 10 x 16 390 300 10 16 12 107,0 1.284,0 Dầm chính tải lớn
H400 x 400 x 13 x 21 x 12m 400 400 13 21 12 172,0 2.064,0 Cột chính, kết cấu nặng
H440 x 300 x 11 x 18 440 300 11 18 12 124,0 1.488,0 Dầm khẩu độ lớn
H500 x 200 x 10 x 16 500 200 10 16 12 89,6 1.075,2 Dầm cầu trục nhẹ
H600 x 300 x 12 x 20 588 300 12 20 12 151,0 1.812,0 Dầm chính công nghiệp
H700 x 300 x 13 x 24 700 300 13 24 12 185,0 2.220,0 Kết cấu khẩu độ lớn
H900 x 300 x 16 x 28 900 300 16 28 12 243,0 2.916,0 Công trình tải trọng rất lớn

⚠️ Lưu ý: Bảng trọng lượng thép hình H dùng để dự toán và đặt hàng sơ bộ. Khi nghiệm thu, cần đối chiếu tem mác, chứng chỉ xuất xưởng, chiều dài thực tế và dung sai theo tiêu chuẩn nhà máy.

Cách Đọc Quy Cách H100 Đến H400

Quy cách thép hình H được đọc theo thứ tự chiều cao thân, bề rộng cánh, độ dày bụng, độ dày cánh và chiều dài cây.

Ký hiệu H200 x 200 x 8 x 12 x 12m nghĩa là thép H có chiều cao thân 200mm, bề rộng cánh 200mm, bụng dày 8mm, cánh dày 12mm và chiều dài cây 12m. Đây là cách ghi thông số thép hình chữ H dễ gặp nhất trên báo giá.

Chiều cao H: khoảng cách ngoài cùng theo phương đứng của tiết diện. Thông số này ảnh hưởng lớn đến khả năng chịu uốn của dầm.

Bề rộng cánh B: chiều rộng hai bản cánh. Cánh càng rộng, khả năng ổn định khi chịu nén và chống xoắn càng tốt.

Độ dày bụng t1: phần bản thép nối giữa hai cánh. Bụng chịu cắt chính, đặc biệt quan trọng với dầm chịu tải tập trung.

Độ dày cánh t2: độ dày hai bản cánh. Cánh chịu kéo hoặc nén khi cấu kiện làm việc như dầm hoặc cột.

Chiều dài L: thép H nhập khẩu thường gặp cây 12m, trong khi một số hàng cắt hoặc sản xuất nội địa có thể là 6m. Khi bóc khối lượng, không được lấy kg/m nhân nhầm với chiều dài đặt hàng.

Ví dụ, H100 x 100 x 6 x 8 x 12m có trọng lượng 17,2 kg/m, tương đương 206,4 kg/cây 12m. H300 x 300 x 10 x 15 x 12m nặng 94 kg/m, tương đương 1.128 kg/cây 12m. Chênh lệch giữa hai loại lên đến 921,6 kg/cây, nên chỉ sai một dòng quy cách đã ảnh hưởng lớn đến dự toán vận chuyển và lắp dựng. Bạn cũng nên xem bảng tra trọng lượng riêng thép hình nếu gặp tình huống này.

Công Thức Tính Khối Lượng Khi Thiếu Bảng

Công thức tính trọng lượng thép hình H dùng diện tích tiết diện nhân với khối lượng riêng thép 7.850 kg/m³, sau đó quy đổi ra kg/m.

Công thức gần đúng áp dụng tốt khi cần kiểm tra nhanh báo giá, nhưng không thay thế bảng tiêu chuẩn vì mép lượn, bán kính bo góc và dung sai cán nóng có thể làm khối lượng thực khác kết quả hình học đơn giản.

[](https://www.youtube.com/watch?v=JQ2Xpbflq7k)

Video minh họa quy trình sản xuất thép hình I, H POSCO và các quy cách thép hình thông dụng, phù hợp để hiểu vì sao trọng lượng thực tế phải đối chiếu theo tiêu chuẩn nhà máy.

Công thức tính trọng lượng thép hình H gần đúng:

`Trọng lượng kg/m = [(B x t2 x 2) + ((H – 2 x t2) x t1)] x 7,85 / 1.000`

Trong đó, H, B, t1, t2 tính bằng mm. Hệ số 7,85 là khối lượng riêng thép tính theo g/cm³ sau khi quy đổi đơn vị.

Ví dụ với H200 x 200 x 8 x 12:

`[(200 x 12 x 2) + ((200 – 2 x 12) x 8)] x 7,85 / 1.000 = 48,73 kg/m`

Bảng tiêu chuẩn thường ghi H200 x 200 x 8 x 12 là 49,9 kg/m. Sai khác khoảng 2,4% đến từ bán kính lượn trong tiết diện và quy cách cán thực tế. Khi làm dự toán sơ bộ, mức sai số này chấp nhận được; khi quyết toán, nên dùng số kg/m theo chứng chỉ.

Nếu cần tính khối lượng thép hình H cho nhiều cây cùng loại, dùng công thức:

`Tổng kg = kg/m x chiều dài mỗi cây x số cây`

Ví dụ, 18 cây H300 x 300 x 10 x 15 x 12m có khối lượng lý thuyết:

`94 x 12 x 18 = 20.304 kg`

Con số này chưa bao gồm hao hụt cắt, bản mã, bu lông, đường hàn, sơn chống gỉ và dung sai cân thực tế. Vấn đề này được phân tích kỹ hơn trong bảng tra trọng lượng thép hình.

Thép H Đúc, Hàn Và I Khác Nhau Ở Điểm Nào?

Thép H đúc, thép H hàn và thép I khác nhau ở tiết diện, phương pháp chế tạo, độ ổn định ngang và phạm vi chịu tải.

Trong thực tế thương mại tại Việt Nam, “thép H đúc” thường được dùng để chỉ thép H cán nóng nguyên khối. Cách gọi này phổ biến trên báo giá, nhưng khi làm hồ sơ kỹ thuật nên ghi rõ thép hình cán nóng theo tiêu chuẩn áp dụng.

Tiêu chí Thép H đúc/cán nóng Thép H hàn tổ hợp Thép I cán nóng
Cấu tạo tiết diện Một khối cán nóng, cánh rộng Ghép bản cánh và bản bụng bằng hàn Cánh hẹp hơn H cùng chiều cao
Quy cách phổ biến H100 đến H900 Linh hoạt theo thiết kế I100 đến I600
Ví dụ trọng lượng H300 x 300 x 10 x 15: 94 kg/m Phụ thuộc bản thép thiết kế I300 x 150 x 6.5 x 9: khoảng 36,7 kg/m
Điểm mạnh Ổn định, đồng đều, dễ nghiệm thu Tối ưu tiết diện đặc biệt Nhẹ hơn khi chỉ cần chịu uốn một phương
Hạn chế Bị giới hạn theo size nhà máy Phụ thuộc chất lượng hàn Kém ổn định ngang hơn H cánh rộng
Ứng dụng phù hợp Cột, dầm chính, nhà thép tiền chế Cầu trục, dầm lớn, kết cấu phi tiêu chuẩn Dầm phụ, sàn, khung tải vừa

So sánh cụ thể: H300 x 300 x 10 x 15 nặng 94 kg/m, trong khi I300 x 150 x 6.5 x 9 thường khoảng 36,7 kg/m. Nếu chọn I thay cho H chỉ để giảm giá, kỹ sư phải kiểm tra lại ổn định cánh, mô men uốn, độ võng và liên kết chân cột.

Ở chiều ngược lại, dùng H400 x 400 x 13 x 21 cho vị trí chỉ cần dầm phụ có thể làm tăng hơn 2 tấn cho mỗi cây 12m. Chi phí không chỉ nằm ở thép, mà còn ở cẩu lắp, móng, bản mã và biện pháp thi công.

Mác Thép, Tiêu Chuẩn Và Xuất Xứ Cần Kiểm Tra

Mác thép hình H cho biết cấp bền vật liệu, còn tiêu chuẩn thép hình H quy định yêu cầu cơ tính, kích thước, dung sai và chứng chỉ đi kèm.

Khi đặt hàng, không nên chỉ ghi “thép H200” vì cùng kích thước thép hình H có thể khác mác thép, xuất xứ, chứng chỉ và chiều dài. Thông tin tối thiểu cần có trong đơn hàng gồm quy cách, kg/m, chiều dài, mác thép, tiêu chuẩn, xuất xứ thép hình H và yêu cầu chứng chỉ.

  • SS400 theo JIS G3101 thường dùng cho kết cấu thông dụng, khung nhà xưởng và cơ khí dân dụng.
  • ASTM A36 dùng nhiều trong hồ sơ có yêu cầu theo tiêu chuẩn Mỹ, đặc biệt với dự án FDI.
  • Q235B và Q345B thường gặp ở thép Trung Quốc, cần kiểm tra chứng chỉ cơ lý rõ ràng.
  • S275 và S355 theo hệ EN phù hợp khi hồ sơ thiết kế yêu cầu cấp bền châu Âu.
  • CT3 theo GOST 380 thường xuất hiện trong hàng Nga hoặc hồ sơ cũ.
  • HSGS, HSWS, HSBS là nhóm ký hiệu liên quan mục đích dùng cho kết cấu thông thường, kết cấu hàn và kết cấu xây dựng.
  • Các nguồn hàng phổ biến tại Việt Nam gồm Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Malaysia, Thái Lan, An Khánh và Thái Nguyên.

Với nhà cung cấp như Thép Hùng Phát hoặc các đơn vị phân phối thép hình khác, dữ liệu bảng tra chỉ nên xem là cơ sở tham khảo ban đầu. Lô hàng thực tế cần được kiểm chứng bằng CO/CQ, tem bó thép, phiếu cân và thông số in trên thân cây nếu có.

Theo kinh nghiệm làm hồ sơ vật tư cho nhà xưởng, sai sót hay gặp nhất là ghi đúng H300 nhưng thiếu mác thép. Khi bản vẽ yêu cầu SS400 mà đơn hàng giao Q235B, đội nghiệm thu có thể yêu cầu bổ sung chứng chỉ hoặc thay vật tư nếu không chứng minh được tương đương kỹ thuật.

Sai Số Hiện Trường Khi Bóc Khối Lượng H

Sai số khối lượng thép hình H thường đến từ nhầm chiều dài, nhầm kg/m, không tính hao hụt cắt và không kiểm tra dung sai lô hàng.

Chúng tôi từng kiểm tra một hạng mục sàn thao tác tại Bình Dương dùng H200 x 200 x 8 x 12. Đội dự toán lấy nhầm 49,9 kg/cây thay vì 49,9 kg/m, làm khối lượng đặt hàng thiếu hơn 5,3 tấn cho 90 cây 12m. Sau khi rà lại bảng kg/m và chiều dài, hồ sơ vật tư được điều chỉnh trước khi gia công.

Ở một dự án nhà xưởng khoảng 2.400m², bản vẽ dùng H300 x 300 x 10 x 15 cho cột biên nhưng báo giá lại nhập H340 x 250 x 9 x 14 do “gần tương đương trọng lượng”. Hai loại này có khối lượng lần lượt 94 kg/m và 79,7 kg/m, nhưng hình học tiết diện khác nhau. Chúng tôi yêu cầu tính lại khả năng ổn định cột trước khi chấp thuận thay thế.

Quy trình kiểm tra nhanh trước khi chốt đơn hàng:

  1. Đọc đúng ký hiệu H x B x t1 x t2 x L trên bản vẽ kết cấu.
  2. Tra kg/m theo bảng quy cách thép hình H tương ứng.
  3. Nhân kg/m với chiều dài thực tế và số lượng cây.
  4. Cộng hao hụt cắt, đầu thừa và phần gia công nếu nhà máy yêu cầu.
  5. Kiểm tra mác thép, tiêu chuẩn, xuất xứ và chứng chỉ trước khi nghiệm thu.
  6. Đối chiếu phiếu cân khi nhận hàng, nhất là với lô thép lớn hơn 10 tấn.

Một bẫy nhỏ là thép H 12m khi cắt thành đoạn 5,8m không có nghĩa là dùng trọn 2 đoạn từ một cây nếu phải chừa lưỡi cắt, đầu ba via hoặc đoạn lỗi. Với thép cỡ H400 x 400 x 13 x 21, mỗi 10cm chiều dài đã tương đương khoảng 17,2kg, nên hao hụt cắt cần được kiểm soát bằng sơ đồ nesting.

Câu Hỏi Thường Gặp

Các câu hỏi thường gặp về trọng lượng thép hình H xoay quanh kg/cây, cách tính, độ chính xác của bảng tra và cách chọn mác thép.

Thép H100 x 100 x 6 x 8 x 12m nặng bao nhiêu kg?

Thép H100 x 100 x 6 x 8 x 12m nặng khoảng 206,4 kg/cây 12m. Trọng lượng kg/m tương ứng là 17,2 kg/m, dùng được cho dự toán sơ bộ và kiểm tra báo giá.

H125 x 125 x 6.5 x 9 x 12m có phải luôn nặng 285,6kg không?

H125 x 125 x 6.5 x 9 x 12m thường được tra ở mức 23,8 kg/m, tương đương 285,6 kg/cây 12m. Một số bảng khác ghi 23,6 kg/m, nên cần ưu tiên chứng chỉ nhà máy khi nghiệm thu thực tế.

Trọng lượng thép hình H và khối lượng thép hình H có khác nhau không?

Trong giao dịch vật tư, hai cách gọi này thường được dùng thay nhau để chỉ kg/m hoặc kg/cây. Về kỹ thuật, “khối lượng” chính xác hơn, nhưng “trọng lượng” là cách gọi phổ biến trên báo giá thép tại Việt Nam.

Có thể thay H300 x 300 bằng H340 x 250 không?

Không nên thay trực tiếp chỉ dựa vào kg/m. H300 x 300 x 10 x 15 nặng 94 kg/m, còn H340 x 250 x 9 x 14 nặng 79,7 kg/m và có hình học tiết diện khác. Mọi thay đổi phải được kỹ sư kết cấu kiểm tra lại.

Khi nào nên dùng thép H đúc thay thép H hàn?

Thép H đúc/cán nóng phù hợp khi cần quy cách tiêu chuẩn, tiến độ nhanh và nghiệm thu đơn giản. Thép H hàn phù hợp với cấu kiện lớn, tiết diện đặc biệt hoặc yêu cầu tối ưu riêng theo thiết kế, nhưng phải kiểm soát chất lượng đường hàn nghiêm ngặt.

Bảng trọng lượng thép hình chữ H giúp kỹ sư, nhà thầu và bộ phận mua hàng kiểm soát nhanh khối lượng, chi phí và vận chuyển. Khi chốt đơn, hãy đối chiếu quy cách, mác thép, tiêu chuẩn và chứng chỉ lô hàng trước khi đưa vào gia công.



Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *