Trọng Lượng Thép Hình Chữ Z: Bảng Tra, Công Thức Và Cách Chọn 2026

Cập nhật tháng 4/2026, trọng lượng thép hình chữ z thường được tra theo kg/m dựa trên quy cách tiết diện và độ dày, phổ biến từ Z150 đến Z300. Bài viết này tập trung vào bảng tra, công thức tính, xà gồ mạ kẽmdung sai trọng lượng để kỹ sư bóc tách nhanh, đúng vật tư và kiểm soát sai số đặt hàng.

Bảng tra trọng lượng thép Z thông dụng

Trọng lượng thép Z thay đổi mạnh theo chiều cao tiết diện và độ dày. Với nhóm quy cách phổ biến trên thị trường, dải khối lượng lý thuyết thường đi từ khoảng 3,41 kg/m đến 12,29 kg/m.

Bảng tra trọng lượng thép hình chữ Z theo quy cách xà gồ
Bảng tra trọng lượng thép hình chữ Z

Bảng dưới đây rút gọn các cột độ dày được dùng nhiều nhất khi bóc tách: 1,5 mm, 2,0 mm, 2,5 mm và 3,0 mm. Dữ liệu lấy từ bảng tham khảo trong file người dùng cung cấp, đủ để tra nhanh cho dự toán và đặt hàng sơ bộ.

Quy cách thép Z 1,5 mm (kg/m) 2,0 mm (kg/m) 2,5 mm (kg/m) 3,0 mm (kg/m)
Z150x50x56x20 3,41 4,52 5,61 6,69
Z150x62x68x20 3,70 4,90 6,08 7,25
Z180x50x56x20 3,77 4,99 6,20 7,39
Z180x62x68x20 4,05 5,37 6,67 7,96
Z200x62x68x20 4,29 5,68 7,07 8,43
Z200x72x78x20 4,52 6,00 7,47 8,90
Z250x62x68x20 4,87 6,47 8,05 9,61
Z250x72x78x20 5,11 6,78 8,44 10,08
Z300x62x68x20 5,46 7,25 9,03 10,79
Z300x72x78x20 5,70 7,57 9,42 11,26
Z300x82x88x20 5,93 7,88 9,81 11,73
Z300x94x100x20 6,22 8,26 10,28 12,29

⚠️ Lưu ý: Bảng trên là khối lượng lý thuyết theo mét dài. File tham khảo nêu dung sai độ dày ±2% và dung sai trọng lượng ±5%, nên khi nghiệm thu cần đối chiếu thêm chứng chỉ lô hàng và cân thực tế.

Điểm dễ bị bỏ sót là cùng một chiều cao Z200 hoặc Z300, chỉ cần thay đổi bề rộng cánh và mép gấp thì kg/m đã tăng đáng kể. Ví dụ, ở dày 2,0 mm, Z300x62x68x20 là 7,25 kg/m nhưng Z300x94x100x20 đã lên 8,26 kg/m, chênh 1,01 kg/m.

Công thức tính nhanh khi thiếu catalog

Khi chưa có catalog, có thể ước tính nhanh trọng lượng thép Z bằng diện tích triển khai nhân khối lượng riêng thép carbon 7.850 kg/m³. Cách này đủ tốt để kiểm tra chéo bảng tra và phát hiện báo giá bất thường.

Thông số kỹ thuật trọng lượng thép hình chữ Z cán nguội
Thông số trọng lượng thép hình chữ Z

Với tiết diện Z có hai cánh và hai mép gấp, công thức kiểm nhanh thường dùng là:

`Khối lượng lý thuyết (kg/m) ≈ 0,00785 × t × (H + B1 + B2 + 2C)`

H: chiều cao bụng xà gồ.
B1, B2: bề rộng hai cánh.
C: mép gấp.
t: độ dày thép nền, tính bằng mm.

Áp công thức cho Z200x72x78x20 dày 2,0 mm:
`0,00785 × 2,0 × (200 + 72 + 78 + 40) = 6,12 kg/m`

Kết quả này rất sát bảng tra 6,00 kg/m đến 6,12 kg/m tùy quy ước làm tròn, bán kính góc uốn và phần đột lỗ của từng nhà máy.

  1. Đọc đúng quy cách tiết diện, không bỏ sót mép gấp.
  2. Cộng chiều dài triển khai của bụng, hai cánh và hai mép.
  3. Nhân với độ dày thép nền.
  4. Nhân tiếp với hệ số 0,00785 để ra kg/m.
  5. So lại với bảng tra hoặc chứng chỉ lô hàng trước khi chốt đặt mua.

Vì sao công thức tự tính hay lệch với cân thực tế?

Công thức hình học chưa phản ánh hết bán kính uốn, lỗ oval, lớp phủ và dung sai cán nguội. Sai lệch 2–5% là bình thường; vượt mức này thì nên kiểm tra lại BMT, chiều dài cắt và số đoạn nối chồng.

Z và C khác nhau ở đâu khi xét tải mái?

Khi cùng cấp bền và cùng độ dày, Z thường linh hoạt hơn cho nhịp liên tục vì có thể nối chồng tại gối. C lại thuận tiện cho nhịp đơn, vị trí mép mái và các chi tiết cần tiết diện gọn.

Cấu tạo trọng lượng thép hình chữ Z và vị trí cánh mép gấp
Cấu tạo thép hình chữ Z

Theo Lysaght Vietnam, tiết diện Z có một cánh rộng và một cánh hẹp để hai thanh cùng cỡ chồng khít lên nhau; nối chồng làm tăng hai lớp kim loại tại gối, nơi mô men và lực cắt lớn nhất. Trang này cũng công bố dải chiều cao 100–350 mm và thép nền G450 phủ Z275 hoặc Z350.

Lysaght Thailand công bố thêm tùy chọn SUPERDYMA K180, độ dày 1,2–3,0 mm BMT và cấp bền G450–G550. Trong khi đó, Stramit Exacta nêu lớp mạ tối thiểu Z350 hoặc ZAM và cho biết dòng Exacta có thể cải thiện khả năng chịu tải tới 18% so với dòng Stramit tiêu chuẩn.

Về ứng dụng, Stramit ghi rõ C phù hợp nhịp đơn, không liên tục; Z dùng được cho nhịp đơn, nhịp liên tục không nối chồng và nhịp liên tục có nối chồng. Đây là lý do cùng là xà gồ mái, Z thường xuất hiện nhiều hơn ở nhà xưởng khẩu độ lớn và hệ mái công nghiệp.

Sai số nằm ở lớp mạ hay nối chồng?

Trong bóc tách thực tế, sai số lớn thường đến từ nối chồng, chiều dài cắt và số lượng gối nội lực chứ không chỉ từ lớp mạ. Lớp phủ vẫn làm thay đổi khối lượng, nhưng mức ảnh hưởng thường nhỏ hơn lap ở các hệ mái dài nhịp.

Ví dụ trọng lượng thép hình chữ Z mạ kẽm quy cách Z200
Trọng lượng thép hình chữ Z mạ kẽm

Theo Lysaght, Z275 và Z350 là các mức coating mass được dùng cho xà gồ Z, còn ASTM A653/A653M xác nhận thép mạ kẽm nhúng nóng được sản xuất theo các coating designation khác nhau. Nếu lấy tiết diện triển khai khoảng 390 mm, nền Z275 chỉ làm tăng xấp xỉ 0,1 kg/m; trong khi một đoạn nối chồng 300 mm của thanh nặng 6,12 kg/m làm tăng khoảng 1,84 kg cho mỗi joint.

Chúng tôi đã gặp nhiều hồ sơ mái panel tính đúng kg/m nhưng vẫn đặt thiếu vật tư vì quên cộng lap. Với 96 thanh Z200x72x78x20 dày 2,0 mm, chỉ cần bỏ sót một đoạn nối chồng 300 mm cho mỗi thanh là thiếu khoảng 176 kg thép, chưa tính bu lông và hao hụt cắt đầu.

Kinh nghiệm hiện trường cho thấy lỗi này xuất hiện nhiều ở giai đoạn chào giá nhanh. Người bóc tách nhìn bảng 6,00 kg/m rồi nhân thẳng chiều dài thanh, nhưng không xem sơ đồ gối giữa, bước khung và cấu tạo nối của từng nhà sản xuất.

Video nối chồng xà gồ Z trong thi công
Video nối chồng xà gồ Z trong thi công

Video minh họa đoạn nối chồng xà gồ Z và cách hiểu đúng cấu tạo gối trong thi công thực tế.

Chọn Z150, Z200, Z250 hay Z300 thế nào?

Không nên chọn xà gồ Z chỉ theo kg/m. Cách đúng là chốt theo nhịp, bước xà gồ, tải mái, vùng gió, loại tôn hoặc panel và khả năng cho phép của bảng chịu tải do nhà sản xuất phát hành.

Ứng dụng trọng lượng thép hình chữ Z trong hệ mái nhà xưởng
Ứng dụng thép hình chữ Z

Một cách sàng lọc nhanh ngoài hiện trường là xem nhóm quy cách theo dải khối lượng. Z150 dày 2,0 mm ở mức 4,52–4,90 kg/m; Z200 cùng dày ở mức 5,68–6,00 kg/m; Z300 cùng dày lên 7,25–8,26 kg/m. Dải này cho thấy tăng chiều cao tiết diện thường hiệu quả hơn chỉ tăng vài phần mười độ dày.

Khi chốt chọn, tôi thường đi theo 6 điểm sau:

  • Xác định khẩu độ và sơ đồ nhịp là nhịp đơn hay liên tục.
  • Chốt bước xà gồ theo loại mái và module tấm lợp.
  • Kiểm tra tải gió, tải bảo trì và tải treo phụ trợ.
  • So BMT, lớp mạ và cấp bền thép nền giữa các báo giá.
  • Kiểm tra chi tiết bridge, bulông, lỗ oval và vị trí gối.
  • Chỉ dùng kg/m để bóc tách; không dùng kg/m thay cho tính chịu lực.

Trong các dự án nhà xưởng 20–24 m khẩu độ, chúng tôi thường phải nâng từ Z200 lên Z250 hoặc Z300 khi bước xà gồ vượt 1,2 m, mái dùng panel nặng hoặc công trình nằm ở vùng gió lớn. Chênh vật tư tăng trước mắt, nhưng đổi lại giảm võng và giảm nguy cơ phải tăng bridge sau khi dựng.

Chiều ngược lại cũng đúng. Có những công trình kho nhẹ, bước xà gồ nhỏ và nhịp ngắn, giữ Z200 hợp lý hơn cố lên Z300. Phần tiền tiết kiệm không chỉ nằm ở kg thép mà còn ở vận chuyển, gia công lỗ và thời gian dựng lắp.

Tiêu chuẩn cần kiểm trước khi đặt hàng

Trước khi đặt hàng 2026, ba thứ cần xem song song là tiêu chuẩn thép nền mạ, tiêu chuẩn tính toán cấu kiện cán nguội và catalog chi tiết của chính nhà sản xuất. Thiếu một trong ba, bảng kg/m rất dễ bị dùng sai mục đích.

Thép hình chữ Z mạ kẽm dùng cho đặt hàng và kiểm tra tiêu chuẩn
Thép hình chữ Z mạ kẽm

ASTM A653/A653M: quy định thép tấm mạ kẽm nhúng nóng, coating designation và yêu cầu cơ tính cơ bản cho thép nền dùng để cán nguội.

ANSI/SDI AISI S100-2024: tiêu chuẩn thiết kế cấu kiện thép cán nguội chịu lực, phù hợp khi kiểm tra ổn định cục bộ, ổn định méo và khả năng chịu tải của tiết diện mỏng.

AS/NZS 4600:2018: tiêu chuẩn thiết kế kết cấu thép cán nguội được dùng rộng trong tài liệu tính toán xà gồ tại Australia và New Zealand.

BMT: độ dày thép nền trước lớp phủ. Khi so giá, phải hỏi rõ BMT thay vì chỉ hỏi “dày danh nghĩa”, vì cùng gọi 2,0 mm nhưng BMT và lớp mạ khác nhau thì kg/m và sức chịu tải sẽ khác.

Khi đọc catalog, nên rà đủ 5 mục sau:

  • cấp bền thép nền, ví dụ G450 hay G550;
  • lớp phủ, ví dụ Z275, Z350 hoặc K180;
  • chiều dài cắt và dung sai;
  • kiểu đột lỗ, khoảng cách tâm lỗ và yêu cầu bulông;
  • sơ đồ bridge, số hàng bridge và điều kiện lắp đặt.

Stramit còn công bố các chi tiết rất thực dụng như tâm lỗ khuyến nghị cho C/Z150 là 60 mm, C/Z200 là 110 mm, C/Z250 là 160 mm và C/Z300 là 210 mm; đồng thời khuyến nghị bulông chuẩn M12 grade 4.6, còn series 300 có thể phải dùng M16 tùy bảng năng lực. Đây là các dữ liệu nhỏ nhưng ảnh hưởng trực tiếp đến gia công và tiến độ dựng.

Câu Hỏi Thường Gặp

Khối lượng một cây thép Z 6 m bằng kg/m nhân 6. Với Z200x72x78x20 dày 2,0 mm, bảng tra khoảng 6,00 kg/m nên một cây 6 m nặng xấp xỉ 36,0 kg trước khi cộng phần nối chồng và phụ kiện.

Thép hình chữ Z dùng để giải đáp câu hỏi về trọng lượng và quy cách
Giải đáp thép hình chữ Z

Một cây xà gồ Z 6 m nặng bao nhiêu?

Phải lấy đúng kg/m theo quy cách và độ dày rồi nhân với 6. Ví dụ Z300x72x78x20 dày 2,5 mm là 9,42 kg/m, nên thanh 6 m nặng khoảng 56,52 kg theo lý thuyết.

Có nên dùng bảng kg/m để thanh toán cuối cùng không?

Không nên dùng một mình bảng kg/m để thanh toán. Bảng chỉ phù hợp cho dự toán và kiểm tra sơ bộ; nghiệm thu nên đối chiếu thêm chứng chỉ, số thanh thực tế, chiều dài cắt, phần lap và dung sai lô hàng.

Thép Z mạ kẽm có luôn nặng hơn thép Z đen không?

Có, nhưng mức tăng thường không lớn bằng ảnh hưởng của nối chồng hoặc thay đổi độ dày. Sự chênh lệch nằm ở coating mass như Z275 hay Z350, còn mức tăng khối lượng thực tế trên mỗi mét vẫn thấp hơn việc cộng một đoạn lap 250–300 mm.

Nối chồng bao nhiêu là đủ?

Không có một con số dùng chung cho mọi mái. Chiều dài lap phải bám theo bảng thiết kế, năng lực liên kết và sơ đồ nhịp của từng hãng; dùng kinh nghiệm cảm tính rất dễ làm sai cả khối lượng lẫn khả năng chịu lực.

Muốn dùng đúng trọng lượng thép hình chữ z, hãy tra đúng quy cách, kiểm lại bằng công thức và luôn cộng đủ lap, lỗ, bulông cùng lớp phủ. Khi đã có sơ đồ mái và bước khung, bạn sẽ chốt vật tư nhanh hơn và giảm rủi ro thiếu hàng ngay từ vòng báo giá đầu.



Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *