Trọng Lượng Thép Hình Posco: Barem I, H, U Cập Nhật 2026

Trọng lượng thép hình Posco là khối lượng lý thuyết của thép hình I, H, U do POSCO Việt Nam/PY VINA sản xuất, thường tra theo kg/m và quy đổi ra kg/cây 6m hoặc 12m. Cập nhật tháng 05/2026, bảng này giúp kỹ sư kiểm nhanh barem thép hình Posco, quy cách thép hình, khối lượng mét dàisai số trọng lượng thép trước khi đặt hàng.

Barem Posco Cần Tra Như Thế Nào?

Barem thép hình Posco nên tra theo đúng mã I, H, U, đủ kích thước H, B, t1, t2 và kg/m. Với cây 12m, lấy kg/m nhân 12 để ra khối lượng lý thuyết mỗi cây.

trọng lượng thép hình Posco theo barem thép I H U
Bảng tra trọng lượng thép hình Posco

Thuật ngữ: Barem thép hình Posco là bảng quy đổi từ kích thước thép hình sang trọng lượng thép hình theo mét dài. Bảng này không thay thế kiểm định lô hàng, nhưng là cơ sở quan trọng để bóc tách khối lượng, đặt xe, lập bảng báo giá thép hình Posco và kiểm tra nghiệm thu.

Bảng barem thép hình I Posco

Quy cách thép hình I Posco H (mm) B (mm) t1 bụng (mm) t2 cánh (mm) Kg/m Kg/cây 12m
I150x75x5x7 150 75 5.0 7.0 14.0 168.0
I198x99x4.5×7 198 99 4.5 7.0 18.2 218.4
I200x100x5.5×8 200 100 5.5 8.0 21.3 255.6
I248x124x5x8 248 124 5.0 8.0 25.7 308.4
I250x125x6x9 250 125 6.0 9.0 29.6 355.2
I298x149x5.5×8 298 149 5.5 8.0 32.0 384.0
I300x150x6.5×9 300 150 6.5 9.0 36.7 440.4
I346x174x6x9 346 174 6.0 9.0 41.4 496.8
I350x175x7x11 350 175 7.0 11.0 49.6 595.2
I400x200x8x13 400 200 8.0 13.0 66.0 792.0

Bảng barem thép hình H Posco

Quy cách thép hình H Posco H (mm) B (mm) t1 bụng (mm) t2 cánh (mm) Kg/m Kg/cây 12m
H100x100x6x8 100 100 6.0 8.0 17.2 206.4
H125x125x6.5×9 125 125 6.5 9.0 23.6 283.2
H148x100x6x9 148 100 6.0 9.0 21.7 260.4
H150x150x7x10 150 150 7.0 10.0 31.5 378.0
H194x150x6x9 194 150 6.0 9.0 30.6 367.2
H200x200x8x12 200 200 8.0 12.0 49.9 598.8
H244x175x7x11 244 175 7.0 11.0 44.1 529.2
H250x250x9x14 250 250 9.0 14.0 72.4 868.8
H294x200x8x12 294 200 8.0 12.0 56.8 681.6
H300x300x10x15 300 300 10.0 15.0 94.0 1128.0

Bảng barem thép hình U Posco

Quy cách thép hình U Posco H bụng (mm) B cánh (mm) Dày bụng (mm) Kg/m Kg/cây 6m Kg/cây 12m
U80x40x4.0 80 40 4.0 7.05 42.30 84.60
U100x46x4.5 100 46 4.5 8.59 51.54 103.08
U120x52x4.7 120 52 4.7 10.40 62.40 124.80
U140x58x4.9 140 58 4.9 12.30 73.80 147.60
U150x75x6.5 150 75 6.5 18.60 111.60 223.20
U160x64x5.0 160 64 5.0 14.20 85.20 170.40
U180x70x5.1 180 70 5.1 16.30 97.80 195.60
U200x76x5.2 200 76 5.2 18.40 110.40 220.80
U220x82x5.4 220 82 5.4 21.00 126.00 252.00
U250x76x6.0 250 76 6.0 22.80 136.80 273.60

⚠️ Lưu ý: Bảng tra trọng lượng thép hình là dữ liệu lý thuyết. Khi nghiệm thu, nên đối chiếu thêm tem mác, chứng chỉ CO/CQ, ký hiệu dập nổi PS/PY và cân thực tế theo lô.

Cách Tính Kg/M Và Kg/Cây Ra Sao?

Cách nhanh nhất là lấy khối lượng mét dài thép hình nhân với chiều dài cây. Ví dụ I300x150x6.5×9 nặng 36,7 kg/m thì cây 12m có khối lượng lý thuyết 440,4 kg.

công thức tính trọng lượng thép hình Posco theo kg/m
Thép hình I Posco dùng để tính kg/m và kg/cây

Công thức quy đổi cơ bản:

`Khối lượng cây = Kg/m x Chiều dài cây`

Với thép hình Posco dài 6m, I150x75x5x7 nặng 14 kg/m sẽ tương đương 84 kg/cây. Với cây 12m cùng quy cách, khối lượng tăng thành 168 kg/cây.

Khi cần kiểm tra nhanh bằng hình học, có thể ước tính tiết diện thép rồi nhân với khối lượng riêng 7.850 kg/m³. Tuy vậy, thép cán nóng có bo góc, độ vát cánh và dung sai cán, nên công thức hình chữ nhật chỉ nên dùng để kiểm tra sơ bộ.

Bước 1: Xác định đầy đủ H, B, t1, t2 trên quy cách thép hình Posco.
Bước 2: Tra kg/m trong bảng barem thép hình Posco.
Bước 3: Nhân kg/m với 6m, 9m hoặc 12m tùy chiều dài đặt hàng.
Bước 4: So sánh kết quả với phiếu cân kho và chứng chỉ nhà máy.
Bước 5: Ghi rõ dung sai chấp nhận trong hợp đồng mua bán.

Trong thực tế bóc tách nhà xưởng, chúng tôi thường tách bảng thép I, H, U thành ba sheet riêng. Cách này giảm nhầm lẫn giữa H200x200 và I200x100, vì hai mã đều có số 200 nhưng khối lượng và cách chịu lực rất khác nhau.

Một lỗi phổ biến là chỉ ghi “I300 Posco” trong bảng dự toán. Nếu không ghi đủ I300x150x6.5×9, bộ phận mua hàng có thể đặt nhầm mã gần giống, làm sai lệch hàng trăm kg khi tổng khối lượng lên đến vài chục tấn. Bạn có thể xem thêm hướng dẫn bảng tra trọng lượng riêng thép hình.

I, H, U Posco Khác Nhau Ở Điểm Nào?

Thép hình I Posco thường dùng cho dầm chịu uốn, thép hình H Posco hợp với cột và dầm chính, còn thép hình U Posco phù hợp giằng, khung phụ và kết cấu cơ khí nhẹ hơn.

so sánh thép hình I H U Posco theo ứng dụng kết cấu
Thép hình H Posco trong nhóm thép hình kết cấu

Thép hình I Posco có bụng cao, cánh hẹp hơn, nên thường tối ưu cho cấu kiện chịu uốn theo một phương. Thép hình H Posco có cánh rộng, tiết diện cân bằng hơn, phù hợp cột, dầm chính, khung portal và kết cấu chịu tải lớn.

Video giới thiệu nhà máy POSCO Yamato Vina sản xuất thép hình
Video giới thiệu nhà máy POSCO Yamato Vina sản xuất thép hình

Video giới thiệu POSCO Yamato Vina giúp người mua nhận diện nhà máy, nhóm sản phẩm thép hình và bối cảnh sản xuất; khi đặt hàng vẫn cần đối chiếu catalog, CO/CQ và barem từng quy cách.

Thép hình U Posco có tiết diện hở, dễ liên kết với bản mã, bulông và mối hàn cạnh. Trong nhà xưởng, U thường xuất hiện ở khung phụ, gân tăng cứng, ray trượt, khung xe, sàn thao tác hoặc hệ đỡ phụ trợ.

Tiêu chí so sánh Thép hình I Posco Thép hình H Posco Thép hình U Posco
Dải kg/m phổ biến trong bảng trên 14.0–66.0 kg/m 17.2–94.0 kg/m 7.05–22.80 kg/m
Ví dụ quy cách trung bình I300x150x6.5×9 H200x200x8x12 U150x75x6.5
Khối lượng cây 12m ví dụ 440.4 kg 598.8 kg 223.2 kg
Vai trò kết cấu thường gặp Dầm, xà chịu uốn Cột, dầm chính, khung nặng Giằng, khung phụ, cơ khí
Điểm cần kiểm tra Chiều cao bụng và độ dày cánh Độ rộng cánh và độ vuông tiết diện Độ mở cánh và cong vênh mép

So với phương pháp tự tính tiết diện hình chữ nhật, tra barem đáng tin hơn khi làm dự toán. Ví dụ I300x150x6.5×9 có barem 36,7 kg/m; nếu bỏ qua bo góc và độ vát cánh, kết quả ước tính có thể lệch khoảng 2–4%.

Đây là lý do hồ sơ kỹ thuật nên ghi cả mác thép Posco, tiêu chuẩn thép hình Posco và kích thước thép hình. Ghi thiếu một trong ba nhóm này làm tăng rủi ro khi đổi nhà cung cấp hoặc đối chiếu với bảng báo giá thép hình Posco. Tham khảo bài bảng tra trọng lượng thép hình để có thêm thông tin.

Sai Số Khi Cân Thực Tế Đến Từ Đâu?

Sai số trọng lượng thép đến từ dung sai cán nóng, chiều dài cắt, lớp mạ, độ ẩm bề mặt, cân kho và cách gộp lô. Với thép hình Posco, nên quy định rõ sai số chấp nhận trước khi giao hàng.

kiểm tra sai số trọng lượng thép hình Posco tại kho
Chứng nhận thép hình I Posco dùng để đối chiếu nghiệm thu

Theo kinh nghiệm kiểm hàng tại kho, sai lệch nhỏ giữa kg lý thuyết và phiếu cân là bình thường. Vấn đề nằm ở việc sai lệch đó có nằm trong dung sai hợp đồng, phù hợp tiêu chuẩn áp dụng và thống nhất giữa bên bán, bên mua, tư vấn giám sát hay không.

Chúng tôi từng hỗ trợ một đội thi công nhà xưởng kiểm lại lô H200x200x8x12. Bảng dự toán dùng 49,9 kg/m, nhưng phiếu giao nhận chỉ ghi tổng số cây và tổng tấn. Khi tách lại theo từng mã, nhóm mua hàng phát hiện một phần lô bị gộp chung với H194x150.

Trường hợp khác xảy ra với thép U150x75x6.5 dùng làm khung phụ. Nếu đội thi công lấy 18,6 kg/m nhưng đặt cây 6m và 12m lẫn nhau, tổng khối lượng bị lệch ngay ở bước nhân chiều dài, không phải do chất lượng thép.

Có nên lấy số cân kho thay cho barem không?

Không nên thay hoàn toàn barem bằng số cân kho. Barem dùng để thiết kế, dự toán và so sánh báo giá; số cân kho dùng để nghiệm thu thực tế lô hàng sau khi đã xác định đúng quy cách.

Cách làm an toàn là giữ hai cột riêng: “kg/m theo barem” và “kg thực tế theo phiếu cân”. Nếu chênh lệch vượt ngưỡng thỏa thuận, cần kiểm lại mã hàng, chiều dài cây, số lượng bó và chứng chỉ chất lượng.

Mác Thép Và Tiêu Chuẩn Có Ảnh Hưởng Gì?

Mác thép Posco và tiêu chuẩn sản xuất ảnh hưởng đến cơ tính, thành phần hóa học thép hình và phạm vi sử dụng. Trọng lượng cùng quy cách thường tương đương, nhưng khả năng chịu lực không thể chỉ nhìn theo kg/m.

thành phần hóa học thép hình Posco theo chứng chỉ
Thành phần hóa học thép hình Posco

POSCO Việt Nam/PY VINA sản xuất thép hình cán nóng theo nhiều hệ tiêu chuẩn như JIS, ASTM, KS, TCVN, AS/NZS và EN tùy nhóm sản phẩm. Với dự án có yêu cầu nghiệm thu nghiêm, cần kiểm đúng tiêu chuẩn ghi trên bản vẽ.

Các mác thép Posco thường gặp gồm SS400, A36, SM400A, SM490 và một số nhóm mác theo KS hoặc AS/NZS. SS400 và A36 thường dùng nhiều trong kết cấu thông dụng; SM490 phù hợp hơn khi thiết kế cần cường độ cao hơn.

Thành phần hóa học thép hình như C, Mn, P, S ảnh hưởng đến khả năng hàn, độ bền và độ dai. Nếu công trình có hàn chịu lực, bản mã dày hoặc môi trường ăn mòn, không nên chỉ chọn theo trọng lượng thép hình rẻ hơn vài phần trăm.

Khi nhận hàng, nên kiểm các điểm sau:

  • Tên nhà máy hoặc ký hiệu dập nổi PS/PY trên cây thép.
  • Quy cách thép hình Posco ghi đủ H, B, t1, t2 và chiều dài.
  • Mác thép Posco trùng với bản vẽ hoặc thuyết minh thiết kế.
  • Tiêu chuẩn thép hình Posco trùng CO/CQ và hợp đồng.
  • Khối lượng mét dài thép hình phù hợp bảng tra đã thống nhất.
  • Bề mặt không cong vênh bất thường, nứt mép hoặc sai lệch hình học rõ rệt.

Một bảng báo giá thấp nhưng ghi thiếu mác thép, thiếu tiêu chuẩn hoặc thiếu chiều dài cây không đủ an toàn để chốt đơn. Với thép kết cấu, chi phí sửa sai ở công trường thường cao hơn phần chênh giá ban đầu.

Khi Nào Nên Dùng Bảng Báo Giá Posco?

Bảng báo giá thép hình Posco chỉ nên dùng sau khi đã khóa quy cách, kg/m, chiều dài và tiêu chuẩn. Nếu chưa có barem, so sánh đơn giá theo cây rất dễ sai vì mỗi mã có khối lượng khác nhau.

nhà máy POSCO Việt Nam sản xuất thép hình kết cấu
Nhà máy POSCO Việt Nam sản xuất thép hình

Ví dụ, U150x75x6.5 nặng 223,2 kg/cây 12m, trong khi H200x200x8x12 nặng 598,8 kg/cây 12m. Hai cây thép cùng dài 12m nhưng khối lượng khác nhau gần 2,7 lần, nên báo giá theo cây không thể so trực tiếp.

Cách so giá đúng là quy đổi về cùng đơn vị tấn hoặc kg, sau đó cộng vận chuyển, cắt theo yêu cầu, bốc dỡ và hao hụt. Với đơn hàng lớn, cần hỏi rõ giá đã bao gồm VAT, chứng chỉ, giao tận công trình và thời gian giữ giá hay chưa.

Trong một dự án cải tạo xưởng tại Đồng Nai, chúng tôi từng tách riêng thép hình I Posco cho dầm phụ và thép hình H Posco cho cột. Khi chuyển từ báo giá theo cây sang báo giá theo tấn, đội dự toán phát hiện chênh lệch do nhà cung cấp làm tròn kg/cây quá cao.

Bảng báo giá thép hình Posco cũng không nên dùng như tài liệu thiết kế. Thiết kế cần dựa trên bản vẽ kết cấu, tải trọng, mô men, điều kiện liên kết và tiêu chuẩn tính toán; báo giá chỉ phục vụ quyết định mua hàng sau cùng.

Câu Hỏi Thường Gặp

Trọng lượng thép hình Posco cần đối chiếu theo kg/m, kg/cây và đúng nhóm I, H, U. Các câu hỏi dưới đây tập trung vào lỗi tra bảng, quy đổi và nghiệm thu thường gặp khi mua thép hình Posco.

chứng nhận thép hình Posco dùng cho câu hỏi nghiệm thu
Chứng nhận thép hình Posco và hồ sơ nghiệm thu

Thép hình I300 Posco nặng bao nhiêu kg?

I300x150x6.5×9 Posco nặng khoảng 36,7 kg/m. Nếu dùng cây 12m, khối lượng lý thuyết là 440,4 kg/cây. Cần ghi đủ quy cách vì một số mã I300 khác có chiều rộng cánh hoặc độ dày khác.

H200x200x8x12 Posco nặng bao nhiêu kg/cây?

H200x200x8x12 Posco nặng khoảng 49,9 kg/m. Với chiều dài 12m, khối lượng lý thuyết là 598,8 kg/cây. Khi nhận hàng, nên đối chiếu thêm ký hiệu dập nổi, CO/CQ và phiếu cân.

Thép U150 Posco dùng cho hạng mục nào?

U150x75x6.5 Posco thường dùng cho khung phụ, thanh giằng, gân tăng cứng, sàn thao tác và kết cấu cơ khí vừa. Mã này nặng khoảng 18,6 kg/m, tương đương 223,2 kg/cây 12m.

Barem thép hình Posco có thay cho thiết kế kết cấu không?

Không. Barem chỉ cho biết trọng lượng thép hình và thông số kích thước cơ bản. Thiết kế kết cấu cần tính tải trọng, nội lực, điều kiện liên kết, mác thép, tiêu chuẩn áp dụng và hệ số an toàn theo hồ sơ kỹ thuật.

Tra đúng trọng lượng thép hình Posco giúp dự toán chính xác hơn, hạn chế nhầm quy cách và kiểm hàng rõ ràng tại kho. Trước khi chốt đơn, hãy đối chiếu barem I, H, U với bản vẽ, CO/CQ, tiêu chuẩn áp dụng và bảng giá theo tấn.




Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *