Trọng Lượng Thép Hình Theo TCVN: Bảng Barem U, I, H, V Cập Nhật 05/2026

Ngày cập nhật cuối cùng 12/05/2026 bởi Trần Kim Tuấn

Trọng lượng thép hình theo TCVN là khối lượng lý thuyết của thép hình U, I, H, V tính theo diện tích tiết diện, chiều dài cây và trọng lượng riêng thép 7850 kg/m³. Cập nhật tháng 05/2026, bảng này giúp kỹ sư, nhà thầu và người dự toán kiểm tra nhanh barem thép hình, khối lượng lý thuyết và sai số trước khi đặt hàng.

Bảng trọng lượng thép hình TCVN tra nhanh

Bảng dưới đây dùng để tra nhanh kg/m và kg/cây của thép hình chữ U, I, H, V phổ biến trong gia công cơ khí, nhà xưởng và kết cấu thép dân dụng.

Dữ liệu cần được hiểu là khối lượng lý thuyết để bóc tách vật tư, không thay thế chứng chỉ chất lượng, phiếu cân hoặc catalog chính thức của nhà sản xuất. Theo hệ thống tra cứu tiêu chuẩn VSQI, TCVN 7571-1:2019 thuộc bộ tiêu chuẩn thép hình cán nóng và đang áp dụng cho thép góc cạnh đều.

Bảng barem thép hình chữ U

Quy cách H (mm) B (mm) t_w hoặc t (mm) Chiều dài (m) Kg/m Kg/cây
U80 80 39 3.0 6 4.33 25.98
U100 100 45 3.4 6 5.83 34.98
U120 120 50 3.9 6 7.50 45.00
U140 140 55 5.0 6 10.49 62.94
U200 200 75 9.0 12 24.60 295.20

Thép hình chữ U hay U-channel thường dùng cho khung phụ, đà ngang, sườn gia cường và ray dẫn hướng. Khi chọn U200 trở lên, cần kiểm tra độ thẳng cây và xoắn cánh vì sai lệch nhỏ có thể gây khó lắp bản mã.

Bảng barem thép hình chữ I

Quy cách H (mm) B (mm) t_w (mm) t_f (mm) Chiều dài (m) Kg/m Kg/cây
I100 100 55 4.5 6.5 6 9.46 56.76
I150 150 75 5.0 7.0 12 14.00 168.00
I200 200 100 5.5 8.0 12 21.30 255.60
I300 300 150 6.5 9.0 12 36.70 440.40
I400 400 200 8.0 13.0 12 66.00 792.00

Thép hình chữ I, hay I-beam, có cánh hẹp hơn H-beam nên thường phù hợp dầm phụ hoặc cấu kiện chịu uốn theo một phương. Khi dùng cho dầm chính, kỹ sư cần kiểm tra thêm ổn định ngang và điều kiện liên kết.

Bảng barem thép hình chữ H

Quy cách H (mm) B (mm) t_w (mm) t_f (mm) Chiều dài (m) Kg/m Kg/cây
H100 100 100 6.0 8.0 12 17.20 206.40
H150 150 150 7.0 10.0 12 31.50 378.00
H200 200 200 8.0 12.0 12 49.90 598.80
H300 300 300 10.0 15.0 12 94.00 1128.00
H400 400 400 13.0 21.0 12 172.00 2064.00

Thép hình chữ H, hay H-beam, có bản cánh rộng nên phân bố vật liệu tốt hơn cho cột, dầm chính và khung nhà thép tiền chế. Với H300 trở lên, sai số khi đặt thiếu 1 cây có thể làm lệch vài trăm kg dự toán.

Bảng barem thép hình chữ V

Quy cách H (mm) B (mm) t (mm) Chiều dài (m) Kg/m Kg/cây
V40x40x4 40 40 4 6 2.42 14.52
V50x50x5 50 50 5 6 3.60 21.60
V63x63x6 63 63 6 6 5.40 32.40
V75x75x8 75 75 8 6 8.70 52.20
V100x100x10 100 100 10 6 15.00 90.00

Thép hình chữ V, còn gọi là thép góc, thường dùng cho giằng, khung đỡ, bệ máy nhẹ và chi tiết liên kết. Với thép góc đều cạnh, bán kính bo góc r làm khối lượng thực tế khác với phép tính hình học vuông cạnh đơn giản. Kinh nghiệm xử lý tương tự có trong baảng trọng lượng thép hình.

⚠️ Lưu ý: Bảng barem thép hình nên dùng cho bóc tách sơ bộ, đặt hàng và kiểm tra nhanh. Khi nghiệm thu công trình, hãy đối chiếu thêm phiếu cân, chứng chỉ xuất xưởng, mác thép, tiêu chuẩn sản xuất và dung sai kích thước thép hình.

Công thức tính khi thiếu barem thép hình

Khi không có bảng tra, khối lượng thép hình có thể tính từ diện tích tiết diện nhân chiều dài và trọng lượng riêng thép 7850 kg/m³.

Công thức nền tảng là: Khối lượng = Diện tích tiết diện x Chiều dài x 7850. Nếu diện tích tiết diện tính bằng m² và chiều dài tính bằng m, kết quả thu được là kg.

Barem thép hình: bảng quy đổi sẵn kích thước thép hình sang kg/m hoặc kg/cây, giúp người dùng không phải tự tính lại tiết diện phức tạp.

Khối lượng lý thuyết: khối lượng được tính theo kích thước danh nghĩa và khối lượng riêng tiêu chuẩn, chưa phản ánh đầy đủ dung sai cán, lớp gỉ, sơn, mạ hoặc hao hụt cắt.

Diện tích tiết diện: phần diện tích mặt cắt ngang của thép hình. Đây là biến số quyết định trực tiếp đến trọng lượng, độ cứng và khả năng chịu lực của cấu kiện.

Cách tính nhanh khi nhận bản vẽ hoặc báo giá:

  1. Xác định loại thép: U-channel, I-beam, H-beam hoặc thép góc V.
  2. Đọc kích thước H, B, t_w, t_f và bán kính bo góc r nếu catalog có thể hiện.
  3. Tra kg/m trong barem hoặc tính từ diện tích tiết diện.
  4. Nhân kg/m với chiều dài thực tế 6 m, 9 m hoặc 12 m.
  5. Nhân tiếp với số lượng cây, rồi cộng hao hụt cắt theo biện pháp thi công.

Ví dụ, I200 có khối lượng tham khảo 21.30 kg/m. Một cây dài 12 m nặng khoảng 255.60 kg; nếu đặt 18 cây thì khối lượng lý thuyết là 4600.80 kg trước khi tính hao hụt.

Trong một lần rà soát dự toán nhà xưởng tại Long An, chúng tôi phát hiện đội bóc tách đang lấy I200 theo chiều dài 6 m trong khi báo giá giao cây 12 m. Sau khi quy đổi lại kg/cây, khối lượng đặt mua tăng đúng phần thiếu và tránh phải gọi bổ sung vật tư giữa ca lắp dựng. Nội dung bảng tra trọng lượng riêng thép hình có thể giúp bạn thêm.

Cách đọc ký hiệu H, B, t_w, t_f và r

Muốn dùng bảng đúng, cần hiểu H là chiều cao, B là chiều rộng cánh, t_w là chiều dày bụng, t_f là chiều dày cánh và r là bán kính bo góc.

Mỗi loại thép hình có cách đọc hơi khác nhau, nhưng các thông số chính vẫn xoay quanh tiết diện. Với thép U, phần bụng chịu vai trò liên kết hai cánh; với thép I và H, bụng chịu cắt còn cánh chịu uốn là chủ yếu.

[](https://www.youtube.com/watch?v=HPtnUcJhBpI)

Video minh họa cách đọc bảng barem thép và quy đổi khối lượng khi bóc tách vật tư.

Các ký hiệu cần kiểm tra trước khi chốt đơn hàng:

  • H: chiều cao danh nghĩa của tiết diện, ví dụ H200 có chiều cao khoảng 200 mm.
  • B: chiều rộng cánh, ảnh hưởng lớn đến ổn định và khả năng liên kết bản mã.
  • t_w: chiều dày bụng, liên quan đến khả năng chịu cắt và chống mất ổn định cục bộ.
  • t_f: chiều dày cánh, ảnh hưởng đến mô men kháng uốn của dầm.
  • r: bán kính bo góc, làm tiết diện thực lớn hơn hình chữ nhật ghép đơn giản.
  • L: chiều dài cây, thường gặp 6 m hoặc 12 m tùy quy cách và nguồn hàng.
  • W: khối lượng theo mét dài, thường ghi bằng kg/m trong bảng barem.

Theo TCVN 7571, nhóm thép hình cán nóng được quản lý theo từng dạng tiết diện cụ thể. TCVN 1651 lại là bộ tiêu chuẩn cho thép cốt bê tông; vì vậy không nên dùng TCVN 1651 để suy ra quy cách thép hình U, I, H, V.

Thép SS400 thường gắn với tiêu chuẩn JIS G3101 trong nhóm thép kết cấu thông dụng. Thép Q235 phổ biến ở nguồn hàng Trung Quốc, còn ASTM A36 là mác thép kết cấu thường gặp trong hệ tiêu chuẩn Mỹ.

Khi đọc báo giá, nên yêu cầu ghi đồng thời quy cách, mác thép, tiêu chuẩn, chiều dài cây và khối lượng kg/m. Nếu chỉ ghi “H200” hoặc “U100”, thông tin đó chưa đủ để kiểm tra trọng lượng và khả năng thay thế trong bản vẽ. Tham khảo bài bảng tra trọng lượng thép hình để có thêm thông tin.

So sánh tra barem, tính tiết diện và cân thực tế

Tra barem nhanh nhất cho dự toán, tính tiết diện phù hợp khi thiếu bảng, còn cân thực tế đáng tin hơn khi nghiệm thu lô hàng đã giao đến công trình.

Tiêu chí Tra barem thép hình Tính từ diện tích tiết diện Cân thực tế tại công trình
Dữ liệu đầu vào Quy cách + kg/m A, L, 7850 kg/m³ Phiếu cân hoặc cân sàn
Ví dụ I200 dài 12 m 21.30 x 12 = 255.60 kg Phụ thuộc A do catalog cung cấp Dao động theo lô hàng
Tốc độ sử dụng 1–2 phút/quy cách 5–10 phút/quy cách Phụ thuộc xe, cân, hồ sơ
Phù hợp nhất Dự toán và đặt hàng Kiểm tra kỹ thuật Nghiệm thu giao nhận
Rủi ro chính Dùng nhầm bảng Bỏ qua bán kính r Cân lẫn phụ kiện hoặc bó buộc
Mức sai lệch thường gặp 2–5% theo lô Tăng nếu đơn giản hóa tiết diện Tùy độ chính xác cân
Nên dùng khi Bóc khối lượng ban đầu Không có barem chuẩn Chốt khối lượng thanh toán

Kinh nghiệm thực tế của chúng tôi là không dùng một phương pháp duy nhất cho toàn bộ quy trình. Giai đoạn báo giá dùng barem, giai đoạn kiểm tra bản vẽ dùng tiết diện, còn khi nghiệm thu phải đối chiếu cân thực tế và chứng chỉ vật liệu.

Một dự án sàn thao tác tại Bình Dương từng bị lệch gần 380 kg do nhóm mua hàng thay H150 bằng I150 vì thấy chiều cao cùng 150 mm. Sau khi so kg/m, H150 khoảng 31.50 kg/m trong khi I150 khoảng 14.00 kg/m; chênh lệch này ảnh hưởng trực tiếp đến tải trọng và chi phí.

So sánh giữa loại thép cũng rất quan trọng. H-beam cùng chiều cao thường nặng hơn I-beam vì cánh rộng và dày hơn; U-channel linh hoạt cho khung phụ nhưng không thay thế trực tiếp dầm I hoặc H nếu chưa kiểm tra mô men và liên kết.

Sai số hiện trường khi nghiệm thu thép hình

Sai số thường đến từ nhầm tiêu chuẩn, dung sai cán, chiều dài thực tế, lớp mạ, tình trạng gỉ và cách cân cả bó thay vì từng quy cách riêng.

Dung sai kích thước thép hình là yếu tố cần đọc trong tiêu chuẩn hoặc catalog nhà sản xuất. Cùng một quy cách danh nghĩa, hàng cán theo JIS G3101, ASTM A36 hoặc tiêu chuẩn nội bộ có thể khác nhẹ ở kích thước mép cánh, độ cong và bán kính bo góc.

Với thép mạ hoặc thép đã sơn lót, khối lượng cân có thể cao hơn barem thép đen. Phần tăng không chỉ đến từ lớp phủ mà còn từ độ ẩm, bụi bám, dây đai, kê gỗ hoặc phụ kiện đi kèm nếu cân nguyên bó.

Chúng tôi từng kiểm tra một lô thép U tại kho miền Đông Nam Bộ, trong đó phiếu giao ghi U100 nhưng thực tế có lẫn U80 ở một bó. Việc đo lại H, B và t_w trước khi cân giúp phát hiện sai quy cách sớm, tránh đưa vật tư nhầm vào khu vực gia công.

Quy trình nghiệm thu nên tách thành ba lớp kiểm tra. Lớp thứ nhất là hồ sơ gồm CO, CQ, mác thép, tiêu chuẩn và heat number. Lớp thứ hai là đo nhanh kích thước H, B, t_w, t_f. Lớp thứ ba là đối chiếu khối lượng cân với bảng kg/m.

Nếu lô hàng dùng cho kết cấu chịu lực chính, không nên chỉ dựa vào bảng trọng lượng. Kỹ sư cần kiểm tra thiết kế, điều kiện liên kết, tiêu chuẩn vật liệu, yêu cầu hàn và khả năng thay thế mác thép trước khi cho phép thi công.

Câu Hỏi Thường Gặp

Barem thép hình theo TCVN giúp tra nhanh khối lượng, nhưng người dùng vẫn cần phân biệt tiêu chuẩn, mác thép, chiều dài cây và sai số nghiệm thu.

TCVN 1651 có dùng để tra thép hình U, I, H, V không?

Không nên dùng TCVN 1651 để tra thép hình U, I, H, V. TCVN 1651 áp dụng cho thép cốt bê tông, trong khi thép hình cán nóng cần đối chiếu theo bộ TCVN 7571 hoặc catalog phù hợp.

Thép hình chữ H và chữ I khác nhau ở điểm nào?

Thép H thường có cánh rộng hơn, khối lượng kg/m lớn hơn và phù hợp hơn cho cột hoặc dầm chính. Thép I có cánh hẹp hơn, thường dùng cho dầm phụ, sàn thao tác hoặc kết cấu chịu uốn theo một phương.

Vì sao cùng quy cách nhưng cân thực tế khác bảng barem?

Bảng barem dùng kích thước danh nghĩa, còn lô hàng thực tế chịu ảnh hưởng của dung sai cán, bán kính bo góc r, chiều dài cây, lớp sơn, lớp mạ và sai số cân. Chênh lệch nhỏ cần được đối chiếu theo hợp đồng và tiêu chuẩn nghiệm thu.

Thép SS400, Q235 và ASTM A36 có thay thế nhau được không?

Không nên thay thế chỉ dựa vào tên mác thép hoặc kg/m. Cần so thành phần hóa học, giới hạn chảy, độ bền kéo, khả năng hàn, tiêu chuẩn áp dụng và yêu cầu của bản vẽ trước khi chấp thuận thay đổi.

Trọng lượng thép hình theo TCVN là nền tảng để bóc tách vật tư, đặt hàng và nghiệm thu thép U, I, H, V chính xác hơn. Khi áp dụng, hãy kết hợp bảng barem, công thức tiết diện và kiểm tra thực tế để giảm sai lệch chi phí và rủi ro thi công.



Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *