Cập nhật 05/2026, trọng lượng thép ống 141 là khối lượng lý thuyết của ống tròn có OD 141,3 mm, thường quy đổi theo DN125, độ dày thành ống và chiều dài cây. Với ống thép đúc carbon dùng tỷ trọng 7,85 g/cm³, bảng tra phổ biến nằm trong khoảng 9,46–57,43 kg/m.
Bảng Tra Nhanh Theo Độ Dày Ống 141

Trọng lượng ống thép phi 141 được tra theo OD 141,3 mm và độ dày thành ống; dải phổ biến từ 9,46 đến 57,43 kg/m.

Bảng dưới đây dùng cho thép carbon thông thường, tỷ trọng quy ước 7,85 g/cm³. Khối lượng thực tế khi cân có thể lệch do dung sai độ dày, chiều dài cắt, lớp mạ hoặc tiêu chuẩn sản xuất ghi trên CO/CQ.
| Tên quy cách | DN/NPS | OD ngoài (mm) | Độ dày (mm) | Schedule tham chiếu | Kg/m | Kg/cây 6m | Kg/cây 12m |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Thép ống 141 x 2.77 | DN125 / NPS 5 | 141,3 | 2,77 | Sch 5 | 9,46 | 56,76 | 113,52 |
| Thép ống 141 x 3.40 | DN125 / NPS 5 | 141,3 | 3,40 | Sch 10 | 11,56 | 69,36 | 138,72 |
| Thép ống 141 x 4.00 | DN125 / NPS 5 | 141,3 | 4,00 | Phi tiêu chuẩn thương mại | 13,54 | 81,24 | 162,48 |
| Thép ống 141 x 4.78 | DN125 / NPS 5 | 141,3 | 4,78 | Sch 20 gần đúng | 16,09 | 96,54 | 193,08 |
| Thép ống 141 x 5.00 | DN125 / NPS 5 | 141,3 | 5,00 | Phi tiêu chuẩn thương mại | 16,81 | 100,86 | 201,72 |
| Thép ống 141 x 6.55 | DN125 / NPS 5 | 141,3 | 6,55 | Sch 40 / STD | 21,77 | 130,62 | 261,24 |
| Thép ống 141 x 7.00 | DN125 / NPS 5 | 141,3 | 7,00 | Phi tiêu chuẩn thương mại | 23,18 | 139,08 | 278,16 |
| Thép ống 141 x 7.50 | DN125 / NPS 5 | 141,3 | 7,50 | Phi tiêu chuẩn thương mại | 24,75 | 148,50 | 297,00 |
| Thép ống 141 x 8.05 | DN125 / NPS 5 | 141,3 | 8,05 | Phi tiêu chuẩn thương mại | 26,45 | 158,70 | 317,40 |
| Thép ống 141 x 8.50 | DN125 / NPS 5 | 141,3 | 8,50 | Phi tiêu chuẩn thương mại | 27,84 | 167,04 | 334,08 |
| Thép ống 141 x 9.00 | DN125 / NPS 5 | 141,3 | 9,00 | Phi tiêu chuẩn thương mại | 29,36 | 176,16 | 352,32 |
| Thép ống 141 x 9.53 | DN125 / NPS 5 | 141,3 | 9,53 | Sch 80 / XS | 30,97 | 185,82 | 371,64 |
| Thép ống 141 x 11.00 | DN125 / NPS 5 | 141,3 | 11,00 | Phi tiêu chuẩn thương mại | 35,35 | 212,10 | 424,20 |
| Thép ống 141 x 12.70 | DN125 / NPS 5 | 141,3 | 12,70 | Sch 120 | 40,28 | 241,68 | 483,36 |
| Thép ống 141 x 14.00 | DN125 / NPS 5 | 141,3 | 14,00 | Phi tiêu chuẩn thương mại | 43,95 | 263,70 | 527,40 |
| Thép ống 141 x 15.88 | DN125 / NPS 5 | 141,3 | 15,88 | Sch 160 | 49,11 | 294,66 | 589,32 |
| Thép ống 141 x 17.00 | DN125 / NPS 5 | 141,3 | 17,00 | Phi tiêu chuẩn thương mại | 52,11 | 312,66 | 625,32 |
| Thép ống 141 x 18.00 | DN125 / NPS 5 | 141,3 | 18,00 | Phi tiêu chuẩn thương mại | 54,73 | 328,38 | 656,76 |
| Thép ống 141 x 18.50 | DN125 / NPS 5 | 141,3 | 18,50 | Phi tiêu chuẩn thương mại | 56,02 | 336,12 | 672,24 |
| Thép ống 141 x 19.05 | DN125 / NPS 5 | 141,3 | 19,05 | XXS | 57,43 | 344,58 | 689,16 |
⚠️ Lưu ý: Bảng trọng lượng thép ống 141 ở trên là barem lý thuyết. Khi nghiệm thu theo cân xe hoặc cân sàn, nên đối chiếu thêm dung sai trong tiêu chuẩn đặt hàng và chứng chỉ CO/CQ của từng lô.
Theo ASME B36.10M, NPS 5 tương ứng DN125 và đường kính ngoài 141,3 mm. Các độ dày như 3,40 mm, 6,55 mm, 9,53 mm, 12,70 mm, 15,88 mm và 19,05 mm thường được dùng để liên hệ với hệ Schedule.
Trong dự toán, nên lấy kg/m làm đơn vị gốc rồi nhân với tổng mét ống. Cách này giảm nhầm lẫn khi đơn hàng có cả cây 6m, 9m và 12m. Hướng dẫn chi tiết có trong bài bảng tra trọng lượng thép ống.
Chủ đề liên quan: Tiêu Chuẩn Trọng Lượng Thép Hình 2026: Bảng Tra Và Cách Áp Dụng
Cách Tính Khi Quy Cách Không Có Trong Bảng
Khi không thấy độ dày cần tra, dùng công thức ống tròn rỗng với OD 141,3 mm, chiều dày t và tỷ trọng thép 7,85 g/cm³.
Công thức thực dụng cho trọng lượng thép ống 141:
P kg/m = 0,02466 × t × (141,3 − t)
Trong đó, t là độ dày thành ống tính bằng mm. Hệ số 0,02466 được quy đổi từ hình học mặt cắt tròn và tỷ trọng thép carbon 7,85 g/cm³.
Ví dụ: Ống phi 141 dày 6,55 mm có P = 0,02466 × 6,55 × (141,3 − 6,55) ≈ 21,77 kg/m. Một cây 12m sẽ nặng khoảng 261,24 kg.
DN125: đường kính danh nghĩa của hệ ống, không phải đường kính ngoài thực tế. Với cỡ này, OD thường dùng là 141,3 mm.
Schedule: nhóm độ dày thành ống theo tiêu chuẩn đường ống. Cùng DN125 nhưng Sch 40 nặng khác Sch 80 vì độ dày khác nhau.
OD: đường kính ngoài của ống. Khi tính trọng lượng thép ống 141, OD phải lấy 141,3 mm nếu dùng hệ NPS 5/DN125.
Quy trình kiểm tra nhanh tại hiện trường:
- Bước 1: Đo OD bằng thước kẹp hoặc thước dây thép quanh chu vi, quy đổi lại đường kính nếu cần.
- Bước 2: Đo độ dày tại ít nhất 3 vị trí đầu ống để phát hiện thành ống không đều.
- Bước 3: Tính kg/m theo công thức, sau đó nhân chiều dài thực tế của từng cây.
- Bước 4: So sánh với cân thực tế; nếu lệch lớn, kiểm tra lớp mạ, nước đọng, bavia cắt và sai số cân.
- Bước 5: Đối chiếu CO/CQ để xác nhận tiêu chuẩn ASTM A53, ASTM A106, API 5L, JIS, GOST, DIN, EN hoặc mác thép được đặt mua.
Kinh nghiệm tại một xưởng cơ khí ở Long An cho thấy sai số thường xuất hiện ở bước đo độ dày. Cùng ghi “ống 141 dày 6,5”, nhưng khi đo thực tế có cây 6,35 mm và có cây gần 6,55 mm; chênh lệch này đủ làm lệch vài trăm kg trên một bó lớn. Bạn cũng nên xem bảng tính trọng lượng thép ống nếu gặp tình huống này.
Đọc thêm: Tôn giả ngói là gì? Kích thước tiêu chuẩn và Bảng giá của tôn giả ngói
Ống 141 Dày Bao Nhiêu Phù Hợp Từng Ứng Dụng
Không nên chọn ống phi 141 chỉ theo giá; độ dày phải khớp áp lực làm việc, kiểu liên kết, môi trường ăn mòn và cách treo đỡ.
Ống DN125 dài 6–12m thường gặp trong đường ống nước, khí nén, PCCC, dẫn dầu, dẫn khí, hơi nóng, nồi hơi, kết cấu nhà xưởng, cơ khí chế tạo và đóng tàu. Mỗi nhóm ứng dụng cần kiểm tra tiêu chuẩn riêng, không chỉ dựa vào bảng kg/m.
[](https://www.youtube.com/watch?v=2h6VZKhBGk8)Video tham khảo hình dạng thực tế của thép ống DN125 phi 141, giúp dễ nhận diện khi kiểm hàng và bóc tách khối lượng.
Các gợi ý chọn độ dày thường dùng:
- Ống dày 2,77–4,00 mm: phù hợp kết cấu phụ, khung đỡ nhẹ hoặc tuyến ít chịu áp.
- Ống dày 4,78–6,55 mm: thường dùng cho hệ nước, PCCC, utility line và kết cấu công nghiệp trung bình.
- Ống dày 7,00–9,53 mm: phù hợp tuyến chịu áp cao hơn, đoạn dễ va đập hoặc yêu cầu tuổi thọ tốt hơn.
- Ống dày 11,00–15,88 mm: dùng khi cần thành ống dày, gia công mặt bích, ren hoặc hàn chịu tải lớn.
- Ống dày 17,00–19,05 mm: thường thuộc nhóm rất nặng, cần kiểm tra thiết kế, nâng hạ và bán kính uốn.
- Ống mạ kẽm nhúng nóng: nên cộng thêm sai lệch nhỏ do lớp kẽm, nhất là khi thanh toán theo cân.
Trong một dự án cải tạo tuyến PCCC tại Bình Dương, chúng tôi từng gặp trường hợp dự toán lấy nhầm ống 141 dày 4,78 mm thay cho 6,55 mm. Sau khi rà lại áp lực bơm, kiểu gá treo và tổng mét tuyến, khối lượng tăng hơn 34 kg cho mỗi cây 6m nhưng giảm rủi ro võng và thiếu cứng tại các đoạn treo dài.
Ống thép phi 141 cũng xuất hiện trong đường ống công nghệ của nhà máy thực phẩm và xưởng cơ khí. Với môi trường ẩm hoặc ngoài trời, lớp phủ bề mặt quan trọng gần bằng độ dày, vì gỉ cục bộ có thể làm giảm tiết diện hữu dụng trước khi ống hết tuổi thọ thiết kế. Tìm hiểu sâu hơn tại cách tính trọng lượng thép ống.
Có thể bạn quan tâm: Quy Cách Trọng Lượng Thép Hình C
Ống Đúc, Ống Hàn Và Mạ Kẽm Khác Nhau Ra Sao
Cùng OD 141,3 mm và cùng độ dày, trọng lượng lý thuyết gần như giống nhau; khác biệt nằm ở phương pháp sản xuất, tiêu chuẩn thử nghiệm và điều kiện sử dụng.
| Tiêu chí so sánh | Ống đúc ASTM A106 Gr.B | Ống hàn ASTM A53 Gr.B | Ống mạ kẽm nhúng nóng ASTM A53 |
|---|---|---|---|
| Dạng sản xuất | Liền mạch, không đường hàn | Có đường hàn dọc hoặc hàn theo quy trình | Ống đen sau đó mạ kẽm nhúng nóng |
| Dải NPS thường gặp trong tiêu chuẩn | NPS 1/8 đến NPS 48 | NPS 1/8 đến NPS 26 | NPS 1/8 đến NPS 26 |
| Ví dụ DN125 Sch 40 | OD 141,3 mm, dày 6,55 mm | OD 141,3 mm, dày 6,55 mm | OD 141,3 mm, dày 6,55 mm cộng lớp kẽm |
| Trọng lượng lý thuyết DN125 Sch 40 | Khoảng 21,77 kg/m | Khoảng 21,77 kg/m | Lớn hơn nhẹ tùy chiều dày lớp mạ |
| Ứng dụng ưu tiên | Hơi nóng, dầu khí, áp lực, nhiệt độ cao | Nước, khí, kết cấu, tuyến thông dụng | Ngoài trời, môi trường ẩm, PCCC, cấp thoát nước |
| Điểm cần kiểm tra | Độ đồng đều thành ống, chứng chỉ nhiệt luyện | Chất lượng đường hàn, thử uốn, thử ép | Độ phủ kẽm, bavia trong lòng ống, ren sau mạ |
Có thể dùng cùng bảng trọng lượng cho ống đúc và ống hàn không?
Có thể dùng cùng bảng trọng lượng thép ống 141 nếu OD, độ dày và tỷ trọng vật liệu giống nhau. Tuy nhiên, khi nghiệm thu kỹ thuật, ống đúc và ống hàn phải được kiểm theo tiêu chuẩn sản xuất, thử áp, kiểm đường hàn hoặc yêu cầu siêu âm riêng.
Chúng tôi từng xử lý một lô ống DN125 cho hệ khí nén trong nhà máy, bản vẽ chỉ ghi “phi 141 dày 9,5”. Nếu chỉ tra kg/m thì chưa đủ; sau khi yêu cầu bổ sung tiêu chuẩn API 5L Grade B và chứng chỉ lô, đội thi công tránh được việc nhận nhầm ống hàn thông dụng cho tuyến có yêu cầu áp lực cao hơn.
Các mác và tiêu chuẩn thường được hỏi cho ống 141 gồm ASTM A106, ASTM A53, API 5L Grade B, X42, X52, X60, X65, X70, X80, SS400, A36, S235, S355, C45, S45C, CT3, GOST, JIS, DIN, ANSI và EN. Không nên gom tất cả vào một báo giá nếu chưa chốt môi trường làm việc.
Xem thêm: Trọng Lượng Riêng Inox 304: Giá Trị Chuẩn, Công Thức Và Bảng Tra 2026
Lỗi Bóc Tách Khi Mua Ống Phi 141 Theo Cây
Sai số lớn nhất khi mua theo cây thường đến từ việc nhầm kg/m với kg/cây, bỏ qua chiều dài thực tế và không kiểm tra độ dày.
Với ống 141 dày 9,53 mm, bảng cho 30,97 kg/m. Nếu đặt 20 cây dài 12m, tổng khối lượng lý thuyết là 30,97 × 12 × 20 = 7.432,8 kg. Nếu nhầm sang cây 6m, dự toán sẽ thiếu một nửa vật tư.
Một lỗi khác là dùng đường kính danh nghĩa DN125 để tính như OD 125 mm. Công thức trọng lượng phải dùng đường kính ngoài thực tế 141,3 mm; nếu lấy 125 mm, kết quả thấp hơn đáng kể và làm sai báo giá vận chuyển.
Khi nhập hàng, cần kiểm tra tối thiểu các điểm sau: chiều dài cây 6m hay 12m, độ dày thực đo, tiêu chuẩn ghi trên CO/CQ, bề mặt đen hay mạ kẽm, xuất xứ Việt Nam, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Quốc, Thái Lan, Nga hoặc EU. Xuất xứ không thay thế cho tiêu chuẩn kỹ thuật.
⚠️ Lưu ý: Giá thép và nguồn hàng năm 2026 thay đổi theo thời điểm, tỷ giá, tiêu chuẩn, độ dày và số lượng. Khi chốt đơn, nên yêu cầu báo giá theo kg, theo cây và theo tổng mét để tránh lệch đơn vị.
Với lô hàng lớn, nên cân xác suất một bó thay vì chỉ đếm cây. Nếu cân lệch trong biên độ dung sai đã thỏa thuận, có thể nghiệm thu; nếu lệch bất thường, cần đo lại chiều dày và kiểm tra xem ống có bị đọng nước, bám dầu hoặc lẫn quy cách khác trong cùng bó không.
Câu Hỏi Thường Gặp
Các câu hỏi dưới đây tập trung vào nhầm lẫn thường gặp khi tra trọng lượng thép ống 141, đặc biệt giữa DN125, phi 141, Schedule và khối lượng theo cây.
Thép ống 141 dày 6.55 mm nặng bao nhiêu?
Thép ống 141 dày 6,55 mm nặng khoảng 21,77 kg/m. Một cây 6m nặng khoảng 130,62 kg, còn cây 12m nặng khoảng 261,24 kg theo barem lý thuyết.
Phi 141 có phải DN125 không?
Phi 141 thường được gọi là DN125 hoặc NPS 5 trong hệ ống công nghiệp. Điểm cần nhớ là DN125 là đường kính danh nghĩa, còn đường kính ngoài dùng để tính trọng lượng là 141,3 mm.
Ống 141 Sch 40 và Sch 80 khác nhau thế nào?
Ống 141 Sch 40 thường có độ dày 6,55 mm, nặng khoảng 21,77 kg/m. Sch 80 dày 9,53 mm, nặng khoảng 30,97 kg/m, nên cùng chiều dài sẽ nặng hơn và chịu điều kiện làm việc khắt khe hơn.
Có cần cộng trọng lượng lớp mạ kẽm không?
Có, nếu thanh toán theo cân thực tế hoặc thiết kế yêu cầu khối lượng chính xác. Với dự toán sơ bộ, bảng thép carbon vẫn dùng được, nhưng ống mạ kẽm nhúng nóng có thể nặng hơn nhẹ do lớp kẽm phủ ngoài và trong lòng ống.
Tra đúng trọng lượng thép ống 141 giúp kiểm soát dự toán, vận chuyển, nâng hạ và nghiệm thu vật tư. Trước khi đặt hàng, hãy chốt OD 141,3 mm, độ dày, chiều dài, tiêu chuẩn, mác thép và chứng chỉ CO/CQ của từng lô.
