Trọng Lượng Thép Ống D500: Bảng Tra DN500 Phi 508 Cập Nhật 2026

Cập nhật tháng 5/2026: trọng lượng thép ống d500 là khối lượng lý thuyết của ống DN500, thường có đường kính ngoài 508 mm, tính theo độ dày thành ống, chiều dài cây ốngkhối lượng riêng thép carbon khoảng 7.850 kg/m³ để phục vụ bóc tách vật tư, vận chuyển và lắp đặt.

Bảng Trọng Lượng D500 Theo Độ Dày

trọng lượng thép ống d500 - hình minh họa 1
trọng lượng thép ống d500 – hình minh họa 1

Ống thép D500 nặng từ khoảng 59,32 kg/m đến 564,85 kg/m nếu lấy OD 508 mm và độ dày từ 4,78–50,01 mm. Bảng dưới giúp tra nhanh kg/m, kg/cây 6m và kg/cây 12m.

Công thức tính dùng cho bảng: `m = (D – t) x t x 0,0246615`, trong đó `m` là kg/m, `D` là đường kính ngoài tính bằng mm, `t` là độ dày thành ống tính bằng mm. Hệ số 0,0246615 được dùng phổ biến cho thép carbon có khối lượng riêng xấp xỉ 7,85 g/cm³.

Nhóm quy cách OD (mm) Độ dày t (mm) ID gần đúng (mm) Trọng lượng (kg/m) Kg/cây 6m Kg/cây 12m
SCH 5 / 5S 508 4,78 498,44 59,32 355,92 711,85
SCH 10S 508 5,54 496,92 68,65 411,89 823,78
Độ dày đặt hàng 508 6,00 496,00 74,28 445,68 891,36
SCH 10 508 6,35 495,30 78,56 471,35 942,70
Độ dày đặt hàng 508 8,00 492,00 98,65 591,88 1.183,76
SCH 20 / STD 508 9,53 488,94 117,15 702,91 1.405,83
Độ dày đặt hàng 508 10,00 488,00 122,81 736,89 1.473,77
Độ dày đặt hàng 508 12,00 484,00 146,79 880,71 1.761,42
SCH 30 / XS / 80S 508 12,70 482,60 155,13 930,77 1.861,54
SCH 40 508 15,09 477,82 183,43 1.100,60 2.201,19
Độ dày đặt hàng 508 16,00 476,00 194,14 1.164,81 2.329,63
SCH 60 508 20,62 466,76 247,84 1.487,06 2.974,11
Độ dày đặt hàng 508 25,00 458,00 297,79 1.786,73 3.573,47
SCH 80 508 26,19 455,62 311,19 1.867,16 3.734,32
SCH 100 508 32,54 442,92 381,55 2.289,30 4.578,60
SCH 120 508 38,10 431,80 441,52 2.649,12 5.298,23
SCH 140 508 44,45 419,10 508,15 3.048,87 6.097,74
SCH 160 508 50,01 407,98 564,85 3.389,09 6.778,19

⚠️ Lưu ý: Bảng trên là khối lượng lý thuyết. Trọng lượng cân thực tế có thể chênh theo dung sai độ dày, mối hàn, lớp sơn, lớp mạ, chiều dài cắt và tiêu chuẩn sản xuất của từng nhà máy.

Trong thực tế bóc tách, sai số lớn nhất thường không đến từ công thức mà đến từ việc nhập nhầm độ dày. Ống D500 dày 10 mm nặng khoảng 122,81 kg/m, còn dày 12 mm nặng khoảng 146,79 kg/m; chỉ 120 m ống đã lệch gần 2,88 tấn.

Thuật ngữ: DN500 là đường kính danh nghĩa theo hệ mét; NPS 20 là kích thước danh nghĩa theo hệ inch; OD 508 mm là đường kính ngoài chuẩn thường dùng khi đối chiếu bảng ASME B36.10M cho ống thép hàn và ống thép đúc. Bạn cũng nên xem bảng tra trọng lượng thép ống nếu gặp tình huống này.

D500 Là DN500 Hay Phi 500?

D500 trong hồ sơ vật tư thường được hiểu là DN500/NPS 20, có OD chuẩn 508 mm, không phải lúc nào cũng là ống có đường kính ngoài đúng 500 mm.

Điểm này rất quan trọng khi đặt hàng mặt bích, co, tê, bích mù hoặc gối đỡ. Nếu bản vẽ ghi DN500 nhưng đội mua hàng đặt ống OD 500 mm theo cách hiểu “phi 500”, phụ kiện có thể không khớp hoặc phải gia công lại.

D500 có phải phi 500 không?

Không nên mặc định D500 là phi 500. Với hệ ống công nghiệp theo DN/NPS, DN500 thường tương ứng NPS 20 và đường kính ngoài 508 mm. Với ống hàn xoắn gia công theo yêu cầu, nhà sản xuất có thể nhận OD 500 mm, nhưng phải ghi rõ trong bản vẽ và đơn hàng.

Tại công trường, chúng tôi từng gặp trường hợp bản vẽ ghi “ống D500 dày 8 mm” nhưng báo giá lại lấy OD 500 mm. Khi kiểm tra lại catalog phụ kiện, hệ bích đang dùng theo DN500 OD 508 mm. Phần chênh 8 mm không lớn trên giấy, nhưng đủ làm sai phương án gá lắp.

Muốn tránh nhầm, đơn đặt hàng nên ghi đủ 5 thông tin: DN/NPS, OD, độ dày, chiều dài cây, tiêu chuẩn áp dụng. Với ống lớn, chỉ thiếu một trường dữ liệu cũng có thể làm lệch trọng lượng, xe cẩu và khối lượng nghiệm thu. Chủ đề này liên quan đến bảng tính trọng lượng thép ống.

Cách Tính Khi Không Có Barem

Khi không có barem nhà máy, hãy lấy OD 508 mm, nhập đúng độ dày thành ống và nhân với chiều dài thực tế. Cách này phù hợp để kiểm tra nhanh dự toán, vận chuyển và khối lượng nghiệm thu.

Quy trình tính nhanh tại hiện trường:

  1. Bước 1: Xác nhận ống là DN500/NPS 20 hay ống gia công OD 500 mm.
  2. Bước 2: Đo hoặc lấy độ dày danh nghĩa từ CO/CQ, ví dụ 8 mm, 10 mm, 12 mm.
  3. Bước 3: Tính kg/m bằng công thức `(D – t) x t x 0,0246615`.
  4. Bước 4: Nhân với chiều dài thực tế, thường là 6 m, 12 m hoặc chiều dài cắt theo bản vẽ.
  5. Bước 5: Cộng thêm hệ số kiểm soát cho sơn, mạ, mối hàn và dung sai nếu dùng để lập kế hoạch vận chuyển.

Ví dụ: ống DN500 OD 508 mm, dày 10 mm, dài 12 m có trọng lượng lý thuyết là `(508 – 10) x 10 x 0,0246615 x 12 = 1.473,77 kg/cây`. Nếu cùng đường kính nhưng dày 12 mm, trọng lượng tăng lên khoảng 1.761,42 kg/cây 12 m.

Chúng tôi thường dùng bảng tra để lập dự toán ban đầu, sau đó kiểm tra lại bằng cân xe hoặc phiếu cân khi giao hàng. Cách làm này giảm tranh cãi khi nghiệm thu, nhất là với lô ống D500 hàn xoắn có lớp sơn chống gỉ hoặc bọc phủ ngoài.

Một lỗi phổ biến là lấy trọng lượng của SCH 30 dày 12,70 mm để áp cho SCH 40. Với DN500, SCH 30 khoảng 155,13 kg/m, còn SCH 40 khoảng 183,43 kg/m. Đường ống 60 m đã chênh khoảng 1,70 tấn, đủ ảnh hưởng chi phí vận chuyển và tải gối đỡ. Hướng dẫn chi tiết có trong bài cách tính trọng lượng thép ống.

Hàn Xoắn, Hàn Dọc Hay Đúc?

Ống D500 hàn xoắn và hàn dọc thường linh hoạt hơn về độ dày đặt hàng, còn ống đúc hoặc ống theo SCH phù hợp khi cần đối chiếu tiêu chuẩn áp lực rõ ràng.

Ống hàn xoắn thường gặp trong đường nước, thoát nước, cọc ống, kết cấu phụ trợ và tuyến truyền dẫn có đường kính lớn. Lợi thế là dễ đặt độ dày 6–12 mm, chiều dài linh hoạt, nhưng cần kiểm tra đường hàn, độ ô van và lớp phủ chống ăn mòn.

Ống hàn dọc phù hợp với yêu cầu hình học ổn định hơn, nhất là khi cần lắp phụ kiện đồng tâm hoặc gia công đoạn spool. Với cùng OD 508 mm và dày 10 mm, trọng lượng lý thuyết vẫn là 122,81 kg/m; khác biệt nằm ở công nghệ hàn và dung sai sản xuất.

Ống đúc DN500 ít phổ biến hơn trong các đơn hàng xây dựng thông thường vì kích thước lớn, chi phí cao và nguồn hàng phụ thuộc tiêu chuẩn. Khi dùng cho áp lực, nhiệt độ hoặc môi trường đặc biệt, kỹ sư cần kiểm tra ASME B36.10M, ASTM/API và yêu cầu thiết kế riêng.

Quy trình sản xuất ống thép hàn xoắn
Quy trình sản xuất ống thép hàn xoắn

Video minh họa công nghệ chế tạo ống thép hàn xoắn, phù hợp để hiểu cách ống đường kính lớn được tạo hình, hàn và kiểm tra trước khi đưa vào công trình.

So sánh theo dữ liệu cụ thể: một tuyến ống D500 hàn xoắn dày 10 mm nặng khoảng 122,81 kg/m, trong khi ống DN500 SCH 40 dày 15,09 mm nặng khoảng 183,43 kg/m. Với 100 m ống, phương án SCH 40 nặng hơn khoảng 6,06 tấn.

Khoảng chênh này không tự động nói phương án nào “tốt hơn”. Ống dày hơn tăng tải trọng, chi phí và yêu cầu cẩu lắp, nhưng có thể cần thiết nếu thiết kế yêu cầu áp lực, ăn mòn hoặc tuổi thọ cao hơn.

Tính Vận Chuyển Và Cẩu Lắp D500

Với ống D500, chỉ cần thay độ dày từ 8 mm lên 12 mm, một cây 12 m đã tăng từ khoảng 1,18 tấn lên 1,76 tấn. Tải trọng này phải được tính trước khi thuê xe và cẩu.

Khi lập kế hoạch vận chuyển, không nên chỉ cộng trọng lượng thép. Hãy tính thêm đai kê, gông chằng, pa lăng, khoảng vươn cẩu, bán kính làm việc và điều kiện nền bãi. Ống lớn dễ lăn, nên kê chèn phải được chuẩn bị riêng.

Các mốc kiểm tra thực tế nên có:

  • Số cây ống, chiều dài từng cây và tổng chiều dài.
  • Độ dày danh nghĩa và độ dày đo tại ít nhất 3 vị trí.
  • Trọng lượng lý thuyết theo kg/m và tổng tấn.
  • Trọng lượng có sơn, mạ hoặc bọc phủ nếu nghiệm thu theo cân.
  • Tải trọng nâng mỗi mã cẩu, gồm hệ số an toàn treo buộc.
  • Khả năng quay đầu xe, bãi hạ hàng và lối vào công trình.
  • Sai số cho phần cắt vát mép, bích hàn, gân tăng cứng hoặc phụ kiện đi kèm.

Trong một dự án tuyến ống nước tại miền Đông Nam Bộ, đội thi công ban đầu tính D500 dày 8 mm theo 100 kg/m để thuê xe. Sau khi rà lại theo OD 508 mm, trọng lượng đúng là khoảng 98,65 kg/m, nhưng phần sơn epoxy, bích hàn và gân tăng cứng làm tải thực tế tăng thêm ở từng cụm ống.

Kinh nghiệm là không dùng duy nhất trọng lượng barem để quyết định tải cẩu. Với ống đã lắp bích, gối tăng cứng hoặc đoạn spool có co/tê, cần tính theo cụm lắp đặt. Một cụm ống 12 m dày 12 mm có thể vượt 1,76 tấn trước khi tính phụ kiện.

Chọn Độ Dày D500 Theo Ứng Dụng

Chọn độ dày ống D500 phải dựa trên áp lực, môi trường, nhịp gối đỡ, ăn mòn và phương án thi công; không nên chọn chỉ vì trọng lượng nhẹ hoặc giá vật tư thấp.

Với đường ống nước áp lực thấp hoặc thoát nước, độ dày 6–10 mm thường được đưa vào bước dự toán sơ bộ. Tuy nhiên, thiết kế cuối cùng vẫn phải dựa trên tiêu chuẩn dự án, áp suất làm việc, áp suất thử và điều kiện chôn lấp.

Với kết cấu, cọc ống hoặc trụ chịu lực, trọng lượng chỉ là một phần của quyết định. Kỹ sư còn phải kiểm tra mô men quán tính, ổn định cục bộ, chiều dài tự do, liên kết hàn và ăn mòn theo thời gian.

Với hệ dầu khí, nhiệt điện, hóa chất hoặc khí nén, không nên chọn bằng bảng kg/m đơn thuần. Các trường hợp này cần đối chiếu tiêu chuẩn vật liệu, cấp thép, áp suất, nhiệt độ, hệ số ăn mòn và hồ sơ kiểm định.

Nếu mục tiêu là dự toán nhanh, bảng trọng lượng thép ống d500 ở đầu bài đủ để tính tổng tấn vật tư. Nếu mục tiêu là thiết kế chịu lực hoặc áp lực, bảng chỉ là dữ liệu đầu vào, không thay thế tính toán kỹ thuật của hồ sơ thiết kế.

Câu Hỏi Thường Gặp

Ống thép D500 thường được hỏi nhiều nhất về trọng lượng mỗi mét, chiều dài 6m/12m, khác biệt DN500 với phi 500 và sai số khi cân thực tế. Các câu trả lời dưới đây tập trung vào tình huống mua hàng và thi công.

Ống thép D500 dày 10mm nặng bao nhiêu?

Ống D500 OD 508 mm dày 10 mm nặng khoảng 122,81 kg/m. Nếu cây dài 6 m, trọng lượng khoảng 736,89 kg; nếu cây dài 12 m, trọng lượng khoảng 1.473,77 kg.

Ống DN500 SCH 40 nặng bao nhiêu kg/m?

Ống DN500 SCH 40 theo OD 508 mm và dày 15,09 mm nặng khoảng 183,43 kg/m. Một cây 6 m tương đương khoảng 1.100,60 kg, chưa tính sơn phủ, bích hàn hoặc phụ kiện lắp kèm.

Vì sao bảng D500 của từng nhà cung cấp khác nhau?

Bảng có thể khác nhau do dùng OD 500 mm hay OD 508 mm, làm tròn hệ số tính, khác tiêu chuẩn SCH hoặc tính thêm lớp mạ/sơn. Khi mua hàng, nên yêu cầu nhà cung cấp xác nhận OD, độ dày, chiều dài và dung sai.

Trọng lượng thực tế có cần cân lại không?

Có, nếu dùng cho nghiệm thu khối lượng, vận chuyển hoặc thanh toán theo kg. Bảng lý thuyết phù hợp để dự toán, nhưng phiếu cân giúp kiểm soát sai số do dung sai thành ống, mối hàn, lớp phủ và chiều dài cắt thực tế.

Tra đúng trọng lượng thép ống d500 giúp dự toán vật tư, chọn xe cẩu, kiểm soát nghiệm thu và tránh nhầm giữa DN500, phi 500 và OD 508 mm. Khi chốt đơn hàng, hãy đối chiếu lại tiêu chuẩn, độ dày và chiều dài thực tế.




Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *