Trọng lượng thép ống tròn là khối lượng lý thuyết hoặc khối lượng theo barem của 1 mét hoặc 1 cây 6 m, được xác định chủ yếu theo đường kính ngoài, độ dày thành ống và tiêu chuẩn áp dụng như JIS G 3452-2014, ASTM A53 hoặc bảng quy chuẩn trọng lượng nội bộ của nhà máy. Cập nhật 04/2026.
Bảng tra trọng lượng thép ống tròn phổ biến

Bảng dưới đây là phần người làm dự toán dùng nhiều nhất vì nó trả lời trực tiếp ống phi bao nhiêu, dày bao nhiêu thì nặng bao nhiêu mỗi cây 6 m. Với thị trường trong nước, thép ống tròn đen thường được tra theo barem đang lưu hành từ nhóm JIS, TCVN và catalog nhà máy.

Nhiều bảng bán hàng tại Việt Nam vẫn ghi JIS G 3452-2014, JIS G 3444-2014 và TCVN 3783:1983. Về phạm vi sử dụng, JIS G 3452 đi theo ống carbon cho hệ piping áp lực thấp, còn JIS G 3444 nghiêng về ống kết cấu; vì vậy cùng một kích thước nhưng mục tiêu sử dụng và hồ sơ nghiệm thu có thể khác nhau.
Các dòng phi 12.7, phi 13.8 và phi 15.9 bên dưới là giá trị lý thuyết tính theo công thức khối lượng ống tròn với mật độ thép 7.850 kg/m³. Các dòng từ phi 21.2 đến phi 88.3 đối chiếu theo barem Hòa Phát/Đức Giang đang được thị trường trích dùng rộng.
| Quy cách | Đường kính ngoài (mm) | Độ dày thành ống (mm) | Trọng lượng (kg/cây 6m) | Ghi chú thực tế |
|---|---|---|---|---|
| phi 12.7 x 0.8 | 12.7 | 0.8 | 1.41 | khung nhẹ, giá đỡ cơ khí |
| phi 13.8 x 0.8 | 13.8 | 0.8 | 1.54 | tay vịn, khung phụ |
| phi 15.9 x 0.8 | 15.9 | 0.8 | 1.79 | kết cấu nhẹ trong xưởng |
| phi 21.2 x 1.80 | 21.2 | 1.80 | 5.17 | DN15, 1/2 inch |
| phi 21.2 x 2.30 | 21.2 | 2.30 | 6.43 | tăng độ cứng cho đường ống |
| phi 26.65 x 2.00 | 26.65 | 2.00 | 7.29 | DN20, 3/4 inch |
| phi 26.65 x 3.00 | 26.65 | 3.00 | 10.65 | chịu va đập tốt hơn |
| phi 33.5 x 2.00 | 33.5 | 2.00 | 9.32 | DN25, 1 inch |
| phi 33.5 x 3.00 | 33.5 | 3.00 | 13.54 | khung và ống kỹ thuật |
| phi 42.2 x 1.80 | 42.2 | 1.80 | 10.76 | DN32, 1 1/4 inch |
| phi 42.2 x 2.50 | 42.2 | 2.50 | 14.69 | giàn giáo, khung phụ |
| phi 48.1 x 2.50 | 48.1 | 2.50 | 16.87 | DN40, 1 1/2 inch |
| phi 59.9 x 2.00 | 59.9 | 2.00 | 17.13 | DN50, 2 inch |
| phi 75.6 x 2.50 | 75.6 | 2.50 | 27.04 | DN65, 2 1/2 inch |
| phi 88.3 x 2.50 | 88.3 | 2.50 | 31.74 | DN80, 3 inch |
Khi dùng bảng này cho báo giá hoặc bóc khối lượng, hãy khóa cùng lúc 3 thông số: đường kính ngoài, độ dày thành ống và chiều dài cây. Chỉ cần nhầm từ phi 33.5 sang phi 42.2, tổng khối lượng lô hàng đã tăng rất nhanh dù số cây không đổi.
Xem thêm: Xi măng là gì? 1 Bao xi măng bao nhiêu tiền và bao nhiêu kg?
Bảng ASTM A53 cho ống dày và chịu áp
ASTM A53/A53M-18 phù hợp khi công trình cần ống đen hoặc mạ kẽm cho hệ thống có yêu cầu áp lực, ren nối hoặc hồ sơ nghiệm thu theo NPS/DN. Điểm cần nhớ là barem ASTM thường nặng hơn nhóm ống dân dụng mỏng vì thành ống dày hơn rõ rệt.


Catalog Hòa Phát cho nhóm ASTM A53 grade A thể hiện thêm áp thử, số cây/bó và dung sai. Ở trang ASTM A53, catalog ghi dung sai đường kính ±1% và dung sai trọng lượng ±10%, khác với nhiều bảng TCVN/JIS đang dùng cho ống dân dụng và kết cấu.
| Quy cách ASTM A53 | NPS / DN | Độ dày thành ống (mm) | Kg/m | Kg/cây 6m | Áp thử (kPa) | Số cây/bó |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 21.3 x 2.77 | 1/2 – DN15 | 2.77 | 1.27 | 7.62 | 4800 | 168 |
| 26.7 x 2.87 | 3/4 – DN20 | 2.87 | 1.69 | 10.14 | 4800 | 113 |
| 33.4 x 3.38 | 1 – DN25 | 3.38 | 2.50 | 15.00 | 4800 | 80 |
| 42.2 x 3.56 | 1 1/4 – DN32 | 3.56 | 3.39 | 20.34 | 8300 | 61 |
| 42.2 x 4.85 | 1 1/4 – DN32 | 4.85 | 4.47 | 26.82 | 12400 | 61 |
| 48.3 x 3.68 | 1 1/2 – DN40 | 3.68 | 4.05 | 24.30 | 8300 | 52 |
| 60.3 x 5.54 | 2 – DN50 | 5.54 | 7.48 | 44.88 | 17200 | 37 |
| 88.9 x 3.96 | 3 – DN80 | 3.96 | 8.29 | 49.74 | 11000 | 24 |
| 114.3 x 6.35 | 4 – DN100 | 6.35 | 16.90 | 101.40 | 13800 | 16 |
| 168.3 x 6.35 | 6 – DN150 | 6.35 | 25.36 | 152.16 | 9400 | 10 |
Nếu bạn đang bóc khối lượng cho PCCC, khí nén hoặc ống kỹ thuật có đầu ren, nhóm ASTM A53/A53M-18 đáng tra trước. Nếu dùng nhầm barem ống mỏng để đặt vật tư ASTM, sai số khối lượng mỗi bó có thể lên tới vài chục kilogram.
Có thể bạn quan tâm: Trọng Lượng Riêng Thép Hộp Mạ Kẽm: Bảng Tra, Công Thức Và Cách Kiểm Sai Số 2026
Khi nào nên dùng ống hàn siêu dày?
Thép ống tròn hàn siêu dày chỉ nên gọi đúng tên khi độ dày đã vượt xa nhóm dân dụng 1.8-3.2 mm và bắt đầu tác động rõ đến tải nâng, giá đỡ, bản mã và phương án vận chuyển. Đây là nhóm hay xuất hiện ở khung cột phụ lớn, cọc, ống chịu va đập hoặc kết cấu cần độ cứng cao.

Theo bảng siêu dày TCCS 01:2016/OTHP của Hòa Phát, dung sai đường kính vẫn ở mức ±1% nhưng dung sai trọng lượng siết về ±8%. Với nhóm ống càng dày, chênh khối lượng theo từng ly tăng rất mạnh, nên sai một cấp dày là sai luôn cả phương án treo nâng.

| Quy cách siêu dày | Đường kính ngoài (mm) | Độ dày thành ống (mm) | Trọng lượng (kg/cây 6m) | Mức dùng thường gặp |
|---|---|---|---|---|
| phi 42.2 x 4.0 | 42.2 | 4.0 | 22.61 | khung chịu lực vừa |
| phi 48.1 x 5.0 | 48.1 | 5.0 | 31.89 | chân khung, giá đỡ nặng |
| phi 59.9 x 5.0 | 59.9 | 5.0 | 40.62 | ống chịu va đập cơ khí |
| phi 75.6 x 6.0 | 75.6 | 6.0 | 61.79 | cột phụ và kết cấu cứng |
| phi 88.3 x 6.0 | 88.3 | 6.0 | 73.07 | đường ống tải nặng |
| phi 113.5 x 6.0 | 113.5 | 6.0 | 95.44 | khung lớn, kết cấu phụ trợ |
Phi 108.0 là cỡ nhiều đơn vị hỏi nhưng không phải catalog nào cũng tách thành dòng riêng. Nếu tính lý thuyết theo cùng mật độ thép carbon, phi 108.0 dày 5.0 mm vào khoảng 76.20 kg/cây 6 m; hãy dùng con số này như giá trị kiểm tra sơ bộ, rồi đối chiếu lại catalog nhà máy trước khi chốt đơn.
Đọc thêm: Cách Tính Trọng Lượng Thép Tấm Chính Xác Và Nhanh Nhất
Cách tính nhanh từ đường kính và độ dày
Muốn tự kiểm bảng, bạn chỉ cần 3 dữ liệu: đường kính ngoài D, độ dày thành ống t và chiều dài L. Với thép carbon, công thức dùng nhiều nhất là khối lượng kg/m = (D – t) x t x 0.02466.
Đường kính ngoài: là kích thước đo mép ngoài ống, ví dụ 21.2 mm, 26.65 mm hay 33.5 mm.
Độ dày thành ống: là bề dày phần thép tạo nên thành ống, ví dụ 1.8 mm, 2.3 mm hay 6.0 mm.
Khối lượng lý thuyết: là giá trị tính theo hình học và mật độ thép, chưa mặc định bao gồm ren, phụ kiện hoặc phần mạ dày bất thường.
Sau khi nắm công thức, bạn có thể xem nhanh video dưới đây để hình dung cách nhà máy và đại lý đang truyền thông về dải ống thép Hòa Phát, từ đó đối chiếu lại size thực tế trên công trường.

Một video ngắn về ống thép Hòa Phát, phù hợp để hình dung nhóm sản phẩm trước khi đối chiếu bảng barem.
Cách tính thực tế nên đi theo 4 bước:
- Ghi đúng đường kính ngoài theo phi hoặc NPS/DN tương ứng.
- Ghi đúng độ dày thành ống theo catalog nhà máy, không suy ra bằng mắt.
- Tính kg/m bằng công thức hoặc tra barem chuẩn.
- Nhân với chiều dài thực tế và số lượng cây để ra tổng khối lượng.
Ví dụ, phi 42.2 dày 2.5 mm cho ra khoảng 2.45 kg/m, tương đương 14.69 kg/cây 6 m. Phi 33.5 dày 3.0 mm cho ra khoảng 2.26 kg/m, tương đương 13.54 kg/cây 6 m; nghĩa là ống nhỏ hơn nhưng tăng ly vẫn có thể nặng gần sát nhóm 42.2 mỏng hơn.
⚠️ Lưu ý: Khối lượng lý thuyết không tự động cộng thêm lớp mạ kẽm nhúng nóng dày, đầu ren, đầu côn, bavia cắt và hao hụt khi cắt lẻ. Khi đặt hàng xuất xưởng, luôn kiểm lại kg/cây theo đúng catalog của thương hiệu giao hàng.
Chủ đề liên quan: Quy Cách Trọng Lượng Thép Hình H
Phi 33.5 hay phi 42.2 cho khung mái nhẹ?
Nếu cùng ly 2.0 mm, phi 42.2 nặng hơn phi 33.5 khoảng 27.7% mỗi cây 6 m. Khoảng chênh này đủ lớn để ảnh hưởng đến tải treo, chân đỡ và tổng khối lượng vận chuyển, nhưng chưa đủ để bạn bỏ qua yêu cầu tính kết cấu.
| Tiêu chí | phi 33.5 x 2.0 | phi 42.2 x 2.0 |
|---|---|---|
| Đường kính ngoài | 33.5 mm | 42.2 mm |
| Độ dày thành ống | 2.0 mm | 2.0 mm |
| Trọng lượng (kg/cây 6m) | 9.32 | 11.90 |
| Chênh lệch khối lượng | — | +27.7% |
| Gợi ý dùng | khung mái nhẹ, lan can phụ | cột phụ, giằng, chân khung |
Kinh nghiệm thực tế của chúng tôi là mái che dân dụng và khung phụ nhịp ngắn thường ưu tiên phi 33.5 khi tải treo thấp và khoảng cách xà gồ dày. Khi chuyển sang khu vực có máng xối, biển hiệu hoặc tay đòn console, việc đổi sang phi 42.2 giúp giảm rung và dễ kiểm soát võng hơn.
Ở một công trình xưởng cơ khí tại Long An, đội thi công ban đầu dùng toàn bộ phi 33.5 x 2.0 cho khung phụ để giảm giá vật tư. Sau khi treo thêm máng cáp và quạt thông gió, chúng tôi giữ nguyên phần ít tải nhưng đổi các thanh chịu tải tập trung sang phi 42.2 x 2.0; tổng khối lượng tăng không nhiều, nhưng độ ổn định khi hoàn thiện tốt hơn rõ rệt.
Điểm mấu chốt là không chọn theo thói quen “ống to cho chắc”. Hãy so khối lượng, nhịp, vị trí tải và liên kết thực tế rồi mới quyết định.
Sai số nào làm bóc tách lệch 3-10%?
Sai số lớn nhất thường không đến từ công thức mà đến từ việc dùng sai bảng tra hoặc gọi sai size. Chỉ cần nhầm DN với phi, hoặc lấy barem ASTM A53 thay cho nhóm JIS/TCVN, tổng khối lượng đã có thể lệch vài phần trăm ngay ở bước mua hàng.
Hai điểm cần đối chiếu trước khi ký xác nhận vật tư là dung sai và tiêu chuẩn. Ở bảng TCVN/BS EN và bảng siêu dày của Hòa Phát, dung sai trọng lượng được thể hiện ±8%; trong khi bảng ASTM A53 trên cùng catalog thể hiện ±10%. Chỉ riêng mức chênh này đã đủ làm số cân thực tế khác với barem lý thuyết khi nhập kho.
5 lỗi chúng tôi gặp nhiều nhất ngoài hiện trường:
- Gọi DN15 nhưng lại đặt theo phi 21.2 và ly của một bảng khác.
- Lấy kg/m của ống đen để áp cho ống mạ kẽm nhúng nóng mà không kiểm tra lớp mạ.
- Tra đúng phi nhưng sai độ dày thành ống, nhất là giữa ly 2.3 và ly 2.5.
- Chỉ tính số cây, quên chiều dài cắt lẻ và đầu thừa.
- Đọc catalog theo tiêu chuẩn cũ nhưng nhận hàng theo tiêu chuẩn mới hơn mà không đối chiếu chứng chỉ.
Trong một dự án PCCC nhà xưởng khoảng 3.200 m², đội QS từng bóc khối lượng theo tên thương mại “ống 21” rồi áp nhầm sang ly 2.0 thay vì ly 1.8. Khi kiểm lại theo đường kính ngoài 21.2 và độ dày thành ống đúng trên tem bó, tổng sai lệch vật tư gần 7% và đủ để làm chậm lịch cấp hàng.
Một tình huống khác là nhầm giữa barem đang ghi JIS G 3444-2014 trên báo giá với chứng chỉ giao hàng theo bản JIS hiện hành mới hơn. Trường hợp này không làm thay đổi mọi kích thước, nhưng nếu bộ phận mua hàng và giám sát không thống nhất tiêu chuẩn gốc, việc nghiệm thu và giải trình sai số sẽ rất mất thời gian.
Câu Hỏi Thường Gặp
Trọng lượng thép ống tròn muốn dùng được ngoài thực tế phải tra theo đúng đường kính ngoài, đúng ly dày và đúng tiêu chuẩn. Phần hỏi nhanh dưới đây giúp khóa những nhầm lẫn hay gặp nhất.
Thép ống tròn 6m tính trọng lượng như thế nào?
Lấy khối lượng kg/m nhân với 6. Nếu chưa có barem, bạn dùng công thức (D – t) x t x 0.02466 để ra kg/m rồi nhân chiều dài thực tế.
Phi 21.2 và DN15 có phải là một không?
Trong nhóm ống thông dụng, phi 21.2 thường được quy chiếu với DN15 hoặc 1/2 inch. Tuy vậy, bạn vẫn phải xem bảng của nhà máy vì DN là cỡ danh nghĩa, còn khối lượng lại đi theo đường kính ngoài và độ dày thành ống cụ thể.
Ống mạ kẽm có nặng hơn ống đen không?
Có thể nặng hơn một chút do lớp phủ, nhưng mức tăng không nên tự suy đoán bằng mắt. Khi đặt hàng nghiệm thu, hãy ưu tiên số kg/cây trong catalog hoặc chứng chỉ giao hàng thay vì lấy nguyên barem ống đen để thay thế.
Có nên dùng một bảng cho mọi thương hiệu không?
Không nên. Bảng thị trường có thể gần nhau ở nhóm size phổ biến, nhưng dung sai trọng lượng và cách trình bày tiêu chuẩn giữa catalog nhà máy, bảng đại lý và barem công trình vẫn có khác biệt.
Khi nào phải kiểm thêm catalog ASTM A53/A53M-18?
Khi bạn làm hệ ống chịu áp, ren nối, PCCC, khí nén hoặc hồ sơ kỹ thuật yêu cầu NPS/DN theo ASTM. Lúc đó tra sai sang nhóm ống kết cấu JIS hoặc TCVN sẽ làm sai cả khối lượng lẫn điều kiện thử áp.
Tra đúng trọng lượng thép ống tròn giúp chốt vật tư, vận chuyển và tải trọng chính xác ngay từ hồ sơ dự toán. Khi bảng barem và catalog chưa đồng nhất, hãy khóa lại đường kính ngoài, độ dày thành ống và tiêu chuẩn áp dụng trước khi đặt hàng.
