Trọng lượng riêng thép hình 30x60x1.4 thường được hiểu trong thực tế là khối lượng riêng thép carbon khoảng 7.850 kg/m³, dùng để tính trọng lượng thép hộp 30x60x1.4, diện tích tiết diện, chiều dài cây thép 6m và sai số nghiệm thu. Cập nhật tháng 04/2026 cho kỹ sư, nhà thầu và người bóc tách vật tư.
Trọng lượng thép hộp 30x60x1.4 là bao nhiêu?

Thép hộp chữ nhật 30x60x1.4 dài 6m nặng khoảng 11,50 kg/cây theo công thức tiết diện rỗng, tương đương 1,917 kg/m khi dùng khối lượng riêng thép 7.850 kg/m³.

Quy cách 30x60x1.4 mm nghĩa là kích thước tiết diện ngoài 30×60 mm, độ dày thành thép 1.4 mm. Đây là thép hộp chữ nhật, nhiều người gọi ngắn là thép hình 30x60x1.4 trong giao dịch vật tư.
| Thông số | Giá trị tính toán | Ghi chú kỹ thuật |
|---|---|---|
| Kích thước ngoài | 30 x 60 mm | Thép hộp chữ nhật |
| Độ dày thành thép | 1.4 mm | Độ dày danh nghĩa |
| Chiều dài phổ biến | 6 m/cây | Quy cách thương mại tại Việt Nam |
| Diện tích tiết diện | 244,16 mm² | Chưa tính sai số góc bo |
| Khối lượng riêng thép | 7.850 kg/m³ | Thép carbon thông dụng |
| Trọng lượng lý thuyết | 1,917 kg/m | Làm tròn 1,92 kg/m |
| Trọng lượng cây 6m | 11,50 kg/cây | 1,917 x 6 |
| Barem thương mại thường gặp | 1,92–1,95 kg/m | Tùy bảng làm tròn và dung sai |
| Mác thép phổ biến | SS400 | Dùng cho kết cấu nhẹ |
| Tiêu chuẩn tham chiếu | TCVN, ASTM A500, JIS G3466 | Cần đối chiếu chứng chỉ lô hàng |
⚠️ Lưu ý: Kg/m³ là đơn vị của khối lượng riêng thép. Trong giao dịch vật tư, nhiều bảng gọi là trọng lượng riêng thép, nhưng khi tính tải trọng theo cơ học cần phân biệt với trọng lượng riêng theo N/m³.
Trong một lần bóc khối lượng mái che nhà xưởng nhỏ tại Long An, chúng tôi từng gặp trường hợp đội thi công lấy 1,95 kg/m từ bảng thương mại rồi nhân trực tiếp cho 420 cây. Khi cân mẫu, lô thép chỉ quanh 1,91–1,93 kg/m do thành thép mỏng hơn danh nghĩa một chút. Sai lệch không lớn trên từng cây, nhưng đủ làm lệch dự toán vài trăm kilogram nếu không kiểm tra từ đầu.
Chủ đề liên quan: Công Thức Tính Trọng Lượng Mặt Bích Thép Chuẩn Kỹ Sư 2026
Công thức tính cho quy cách 30x60x1.4 mm
Công thức tính trọng lượng thép hộp dựa trên diện tích tiết diện rỗng nhân chiều dài và khối lượng riêng thép. Với thép hộp chữ nhật 30x60x1.4, cần trừ phần rỗng bên trong.


Trọng lượng riêng thép: trong thương mại thường chỉ khối lượng riêng 7.850 kg/m³; trong cơ học, trọng lượng riêng xấp xỉ 77.000 N/m³ nếu lấy gia tốc trọng trường 9,81 m/s².
Diện tích tiết diện: phần vật liệu thép thật có trong mặt cắt ngang, không tính khoảng rỗng bên trong thép hộp.
Dung sai độ dày: mức chênh lệch giữa độ dày danh nghĩa 1.4 mm và độ dày thực đo bằng thước kẹp, panme hoặc máy đo siêu âm.
Cách tính nhanh theo đơn vị mm:
- Bước 1: Xác định cạnh lớn 60 mm, cạnh nhỏ 30 mm, độ dày 1.4 mm.
- Bước 2: Tính diện tích tiết diện: A = 2 x t x (a + b) – 4 x t².
- Bước 3: Thay số: A = 2 x 1.4 x (30 + 60) – 4 x 1.4² = 244,16 mm².
- Bước 4: Tính kg/m: 244,16 x 0,00785 = 1,917 kg/m.
- Bước 5: Tính cây 6m: 1,917 x 6 = 11,50 kg/cây.
Công thức trên phù hợp khi cần tính nhanh trọng lượng thép hộp 30x60x1.4 cho dự toán, vận chuyển và kiểm tra đơn hàng. Nếu dùng cho thiết kế chịu lực, cần lấy thêm thông số tiết diện, mô men quán tính và mác thép từ chứng chỉ vật liệu.
Theo ASTM A500, thép ống kết cấu tạo hình nguội có thể gồm dạng tròn, vuông, chữ nhật hoặc hình đặc biệt cho kết cấu hàn, tán hoặc bu lông. Theo JIS G3466, nhóm ống vuông và chữ nhật carbon dùng cho kết cấu dân dụng, kiến trúc và kết cấu thông dụng.
Bài viết liên quan: Trọng Lượng Riêng Của Nhôm Bao Nhiêu? Cách Tính Trọng Lượng?
Bảng tra nhanh thép hộp chữ nhật 30×60
Bảng dưới đây giúp đối chiếu trọng lượng theo nhiều độ dày của thép hộp chữ nhật 30×60, đặt quy cách 30x60x1.4 vào bối cảnh các lựa chọn phổ biến.

| Quy cách thép hộp chữ nhật | Độ dày (mm) | Diện tích tiết diện (mm²) | Kg/m lý thuyết | Kg/cây 6m | Ứng dụng phù hợp |
| ————————– | ———-: | ————————: | ————-: | ——–: | ———————— |

| 30x60x0.8 | 0.8 | 141,44 | 1,110 | 6,66 | Khung trang trí nhẹ |
|---|---|---|---|---|---|
| 30x60x1.1 | 1.1 | 193,16 | 1,516 | 9,10 | Lan can nhẹ |
| 30x60x1.2 | 1.2 | 210,24 | 1,650 | 9,90 | Khung mái nhỏ |
| 30x60x1.4 | 1.4 | 244,16 | 1,917 | 11,50 | Khung phụ, vì kèo nhẹ |
| 30x60x1.5 | 1.5 | 261,00 | 2,049 | 12,29 | Khung chịu tải vừa |
| 30x60x1.8 | 1.8 | 311,04 | 2,442 | 14,65 | Khung mái chắc hơn |
| 30x60x2.0 | 2.0 | 344,00 | 2,700 | 16,20 | Kết cấu phụ nhà xưởng |
| 30x60x2.3 | 2.3 | 392,84 | 3,084 | 18,50 | Dầm phụ, khung máy nhẹ |
| 30x60x2.5 | 2.5 | 425,00 | 3,336 | 20,02 | Kết cấu chịu lực tốt hơn |
| 30x60x2.8 | 2.8 | 472,64 | 3,710 | 22,26 | Khung cơ khí nặng vừa |
| 30x60x3.0 | 3.0 | 504,00 | 3,956 | 23,74 | Kết cấu cần độ cứng cao |

Video hướng dẫn cách tính trọng lượng thép hộp theo công thức thực hành, phù hợp để kiểm tra lại kết quả kg/m và kg/cây trước khi đặt hàng.
Bảng này dùng công thức tiết diện lý thuyết với góc vuông lý tưởng. Thép hộp sản xuất thực tế có góc bo, đường hàn, lớp dầu bảo quản hoặc lớp mạ nên khối lượng khi cân có thể lệch nhẹ.
Trong xưởng gia công, chúng tôi thường lấy 3 cây ở 3 vị trí khác nhau trong bó để cân mẫu. Nếu cả 3 mẫu đều nằm quanh cùng một dải, có thể dùng trung bình cộng để điều chỉnh dự toán cắt, hàn và vận chuyển.
Đọc thêm: Trọng Lượng Riêng Của Inox 304: 7,93 g/cm³ Hay 77,8 kN/m³?
Thép hộp đen và mạ kẽm khác nhau thế nào?
Thép hộp đen 30×60 và thép hộp mạ kẽm 30×60 có cùng lõi thép nếu cùng độ dày, nhưng thép mạ kẽm nặng hơn nhẹ do có thêm lớp kẽm bảo vệ bề mặt.
Với cây 30x60x1.4 dài 6m, diện tích bề mặt ngoài xấp xỉ 1,08 m² nếu tính theo chu vi ngoài. Khi lớp mạ có định lượng 80–120 g/m², phần kẽm cộng thêm khoảng 0,09–0,13 kg/cây.
| Tiêu chí | Thép hộp đen 30x60x1.4 | Thép hộp mạ kẽm 30x60x1.4 | Ghi chú nghiệm thu |
|---|---|---|---|
| Lõi thép lý thuyết | 11,50 kg/cây | 11,50 kg/cây | Cùng tiết diện lõi |
| Lớp phủ bề mặt | Không mạ kẽm | Có lớp kẽm | Tùy phương pháp mạ |
| Khối lượng lớp phủ 80 g/m² | 0 kg | +0,086 kg/cây | Tính trên 1,08 m² |
| Khối lượng lớp phủ 120 g/m² | 0 kg | +0,130 kg/cây | Chỉ là ví dụ định lượng |
| Khối lượng ước tính | 11,50 kg/cây | 11,59–11,63 kg/cây | Chưa tính dung sai độ dày |
| Khả năng chống gỉ | Thấp hơn | Cao hơn | Phụ thuộc môi trường |
| Gia công hàn | Dễ quan sát mối hàn | Cần xử lý lớp mạ tại mối hàn | Tránh hít khói kẽm |
| Ứng dụng | Trong nhà, sơn phủ sau | Ngoài trời, khu ẩm | Cần chọn theo môi trường |
So sánh theo phương pháp bảo vệ bề mặt cho thấy phần chênh trọng lượng giữa thép hộp đen 30×60 và thép hộp mạ kẽm 30×60 thường nhỏ hơn chênh lệch do dung sai độ dày. Vì vậy, khi kiểm hàng Hòa Phát, Hoa Sen hoặc nhà máy khác, độ dày thực đo vẫn là điểm cần ưu tiên.
Mác thép SS400 thường được dùng khi công trình cần vật liệu dễ hàn, dễ gia công và có tính phổ biến cao. Nếu hồ sơ yêu cầu ASTM A500 hoặc JIS G3466, không nên thay bằng mác khác chỉ vì cùng kích thước 30×60 mm.
Có thể bạn quan tâm: Quy Cách Trọng Lượng Thép Hình V
Kiểm tra dung sai trước khi nghiệm thu
Dung sai độ dày là nguyên nhân làm trọng lượng thực tế lệch khỏi bảng tính. Với thép hình 30x60x1.4, chỉ cần lệch 0.10 mm đã làm cây 6m thay đổi gần 0,80 kg.
| Độ dày thực đo | Chênh so với 1.4 mm | Kg/m ước tính | Kg/cây 6m | Nhận xét |
|---|---|---|---|---|
| 1.25 mm | -0.15 mm | 1,717 | 10,30 | Lệch lớn, cần kiểm chứng |
| 1.30 mm | -0.10 mm | 1,784 | 10,70 | Ảnh hưởng rõ tới dự toán |
| 1.35 mm | -0.05 mm | 1,850 | 11,10 | Có thể gặp trong thực tế |
| 1.40 mm | 0 mm | 1,917 | 11,50 | Độ dày danh nghĩa |
| 1.45 mm | +0.05 mm | 1,983 | 11,90 | Nặng hơn bảng tính |
| 1.50 mm | +0.10 mm | 2,049 | 12,29 | Gần quy cách 1.5 mm |
| 1.55 mm | +0.15 mm | 2,115 | 12,69 | Cần ghi nhận khi nhập kho |
Khi nào nên cân mẫu thay vì chỉ tra bảng?
Nên cân mẫu khi đơn hàng có số lượng lớn, dùng cho kết cấu chịu lực hoặc cần quyết toán theo kilogram. Bảng tra phù hợp để dự toán nhanh, nhưng phiếu cân và đo độ dày giúp giảm tranh chấp khi nghiệm thu.
Khi nhận thép tại công trình, chúng tôi thường kiểm theo 5 điểm:
- Đo cạnh ngoài 30 mm và 60 mm bằng thước kẹp tại ít nhất 3 vị trí.
- Đo độ dày thành thép 1.4 mm ở hai cạnh khác nhau, tránh đo ngay đường hàn.
- Cân thử 1 cây 6m rồi chia lại ra kg/m để so với bảng.
- Kiểm tra bề mặt thép hộp đen hoặc lớp mạ kẽm có bong tróc, rỗ, móp cạnh.
- Đối chiếu mác thép SS400, tiêu chuẩn TCVN, ASTM A500 hoặc JIS G3466 trên chứng chỉ lô hàng.
Sai số nhỏ không đồng nghĩa vật tư kém chất lượng, nhưng phải được ghi rõ trong biên bản nếu công trình quyết toán theo khối lượng thực tế. Với hạng mục lan can, khung phụ hoặc mái che, sai số 2–5% thường đã ảnh hưởng đến chi phí tổng nếu khối lượng lớn.
Câu Hỏi Thường Gặp
Các câu hỏi dưới đây tập trung vào cách hiểu đúng trọng lượng riêng thép, trọng lượng cây 6m và khác biệt giữa bảng tra với cân thực tế.
Thép hộp 30x60x1.4 dài 6m nặng bao nhiêu?
Thép hộp 30x60x1.4 dài 6m nặng khoảng 11,50 kg/cây theo công thức lý thuyết. Một số bảng thương mại có thể ghi khoảng 11,7 kg/cây nếu làm tròn kg/m thành 1,95.
Vì sao bảng tra ghi 1,95 kg/m nhưng công thức ra 1,917 kg/m?
Sự khác biệt đến từ cách làm tròn, giả định góc bo, dung sai độ dày và quy ước nhà máy. Khi cần đặt hàng, nên dùng bảng của nhà cung cấp; khi cần kiểm soát kỹ thuật, nên đo và cân mẫu.
Trọng lượng riêng thép và khối lượng riêng thép có giống nhau không?
Trong giao dịch vật tư, hai cụm này thường bị dùng thay nhau cho giá trị 7.850 kg/m³. Về vật lý, khối lượng riêng dùng kg/m³, còn trọng lượng riêng đúng nghĩa dùng N/m³.
Thép hộp 30x60x1.4 có dùng làm kết cấu chịu lực chính không?
Không nên dùng làm kết cấu chịu lực chính nếu chưa có tính toán kết cấu. Quy cách này hợp với khung phụ, lan can, mái che nhẹ, khung trang trí hoặc chi tiết gia công tải vừa.
Khi cần đặt mua hoặc nghiệm thu trọng lượng riêng thép hình 30x60x1.4, hãy lấy 11,50 kg/cây làm mốc tính nhanh, sau đó kiểm bằng độ dày thực đo, phiếu cân và tiêu chuẩn vật liệu của từng lô thép.
