Trọng Lượng Thép Ống D 200: Bảng Tra Phi 219.1 DN200 Cập Nhật 2026

trọng lượng thép ống d 200 là khối lượng lý thuyết của ống thép danh nghĩa DN200, thường tương ứng phi 219.1, tính theo kg/m hoặc kg/cây dựa trên đường kính ngoài, chiều dày và chiều dài ống. Cập nhật tháng 5/2026, bảng dưới đây dùng cho ống thép đúc và quy đổi barem thép carbon 7.850 kg/m³.

Bảng Trọng Lượng Thép Ống D 200 Theo Độ Dày

trọng lượng thép ống d 200 - hình minh họa 1
trọng lượng thép ống d 200 – hình minh họa 1

Bảng tra nhanh nhất cho thép ống D 200 là OD 219,1 mm, DN200, NPS 8 inch; trọng lượng thay đổi từ 14,77 kg/m đến 111,27 kg/m theo độ dày thành ống.

trọng lượng thép ống d 200 dạng ống đúc phi 219 DN200
Bảng trọng lượng thép ống d 200 phi 219 DN200
Tên quy cách DN Inch OD thực tế (mm) Độ dày (mm) SCH tham khảo Trọng lượng (kg/m) Trọng lượng cây 6m (kg) Trọng lượng cây 12m (kg)
Thép ống D 200 phi 219 DN200 8 219,1 2,769 SCH 5 14,77 88,62 177,24
Thép ống D 200 phi 219 DN200 8 219,1 3,76 SCH 10 19,97 119,82 239,64
Thép ống D 200 phi 219 DN200 8 219,1 4,50 23,81 142,86 285,72
Thép ống D 200 phi 219 DN200 8 219,1 6,35 SCH 20 33,31 199,86 399,72
Thép ống D 200 phi 219 DN200 8 219,1 7,04 SCH 30 36,81 220,86 441,72
Thép ống D 200 phi 219 DN200 8 219,1 7,50 39,14 234,84 469,68
Thép ống D 200 phi 219 DN200 8 219,1 8,18 SCH 40 42,55 255,30 510,60
Thép ống D 200 phi 219 DN200 8 219,1 8,56 44,44 266,64 533,28
Thép ống D 200 phi 219 DN200 8 219,1 9,12 47,22 283,32 566,64
Thép ống D 200 phi 219 DN200 8 219,1 9,40 48,61 291,66 583,32
Thép ống D 200 phi 219 DN200 8 219,1 10,31 SCH 60 53,08 318,48 636,96
Thép ống D 200 phi 219 DN200 8 219,1 11,56 59,16 354,96 709,92
Thép ống D 200 phi 219 DN200 8 219,1 12,70 SCH 80 64,64 387,84 775,68
Thép ống D 200 phi 219 DN200 8 219,1 13,50 68,45 410,70 821,40
Thép ống D 200 phi 219 DN200 8 219,1 14,05 71,04 426,24 852,48
Thép ống D 200 phi 219 DN200 8 219,1 15,09 SCH 100 75,92 455,52 911,04
Thép ống D 200 phi 219 DN200 8 219,1 18,26 SCH 120 90,44 542,64 1.085,28
Thép ống D 200 phi 219 DN200 8 219,1 20,62 SCH 140 100,92 605,52 1.211,04
Thép ống D 200 phi 219 DN200 8 219,1 22,23 107,92 647,52 1.295,04
Thép ống D 200 phi 219 DN200 8 219,1 23,01 SCH 160 111,27 667,62 1.335,24

⚠️ Lưu ý: Bảng trên là trọng lượng lý thuyết cho thép carbon thông dụng. Khi nghiệm thu theo cân thực tế, sai số có thể đến từ dung sai chiều dày, lớp phủ, độ ẩm bề mặt, chiều dài cắt và chứng chỉ nhà máy.

DN200: kích thước danh nghĩa của đường ống, không phải đường kính ngoài đúng 200 mm.

OD 219,1 mm: đường kính ngoài phổ biến của ống NPS 8 inch, thường được gọi ngoài thị trường là phi 219 hoặc D200.

Với cây 6m, quy cách 8,18 mm nặng khoảng 255,30 kg/cây. Nếu một hạng mục dùng 40 cây, riêng nhóm ống này đã khoảng 10,21 tấn, chưa tính phụ kiện, mặt bích, co, tê và hao hụt cắt nối. Tham khảo bài bảng tra trọng lượng thép ống để có thêm thông tin.

Công Thức Tính Nhanh Kg/M Và Kg/Cây

Trọng lượng thép ống D 200 có thể tự tính bằng công thức: kg/m = 0,02466 × độ dày × (đường kính ngoài − độ dày), áp dụng cho thép carbon 7,85 g/cm³.

trọng lượng thép ống d 200 tính theo độ dày thành ống
Công thức tính trọng lượng thép ống d 200 theo kg/m
trọng lượng thép ống d 200 - hình minh họa 2
trọng lượng thép ống d 200 – hình minh họa 2

Công thức thực tế thường dùng trong bóc tách vật tư:

`Trọng lượng kg/m = 0,02466 × t × (OD − t)`

Trong đó, `t` là chiều dày thành ống tính bằng mm, `OD` là đường kính ngoài tính bằng mm. Với ống D 200 DN200, OD nên nhập 219,1 mm nếu bản vẽ ghi NPS 8 hoặc DN200.

Ví dụ với ống D 200 dày 8,18 mm:

`0,02466 × 8,18 × (219,1 − 8,18) = 42,55 kg/m`

Cây 6m sẽ là:

`42,55 × 6 = 255,30 kg/cây`

Khi mua theo tấn, kỹ sư cần quy đổi ngược để kiểm tra số cây thực nhận. Một lô 5 tấn ống dày 8,18 mm chỉ tương đương khoảng 19 cây 6m, không nên làm tròn thành 20 cây nếu chưa có cân xác nhận.

Trong một hồ sơ nhà xưởng tại Long An, chúng tôi từng thấy đội dự toán nhập nhầm OD = 200 mm thay vì 219,1 mm cho ống DN200 dày 6,35 mm. Kết quả khối lượng tính ra 30,32 kg/m, thấp hơn mức 33,31 kg/m khoảng 9%, làm thiếu gần 600 kg khi đặt hàng cho tuyến 300m. Bạn cũng nên xem bảng tính trọng lượng thép ống nếu gặp tình huống này.

D 200, DN200 Hay Phi 219.1 Khác Nhau Thế Nào?

D 200 là cách gọi thương mại dễ gây nhầm; với ống hệ inch DN200/NPS 8, đường kính ngoài chuẩn thường là 219,1 mm, không phải 200 mm tuyệt đối.

trọng lượng thép ống d 200 phi 219.1 DN200 trong kho
Phân biệt trọng lượng thép ống d 200 DN200 và phi 219.1

Trong bản vẽ cơ điện, PCCC, dầu khí hoặc kết cấu phụ trợ, ký hiệu DN200 thường chỉ cỡ danh nghĩa. Đơn vị cung ứng tại Việt Nam lại hay gọi “ống D200”, “phi 219”, “ống 8 inch” hoặc “ống DN200” cho cùng một nhóm hàng.

trọng lượng thép ống d 200 - hình minh họa 3
trọng lượng thép ống d 200 – hình minh họa 3
[](https://www.youtube.com/watch?v=qMzn9lT0YNM)

Video minh họa thực tế ống thép đúc phi 219 DN200, phù hợp để đối chiếu hình dạng, quy cách và cách nhận diện hàng trong kho.

Sai khác lớn nhất nằm ở con số nhập vào công thức. Nếu lấy OD 200 mm cho ống dày 12,7 mm, trọng lượng sẽ chỉ khoảng 58,58 kg/m. Trong khi DN200 OD 219,1 mm dày 12,7 mm là 64,64 kg/m.

Các ký hiệu cần kiểm tra trước khi chốt vật tư:

  • DN200: cỡ danh nghĩa dùng trong hệ đường ống.
  • NPS 8 inch: cách gọi theo hệ inch, thường đi với OD 219,1 mm.
  • Phi 219 hoặc D219: cách gọi theo đường kính ngoài thực tế.
  • SCH 40, SCH 80, SCH 160: nhóm độ dày thành ống theo schedule.
  • ASTM A53, ASTM A106, API 5L: nhóm tiêu chuẩn thường gặp cho ống thép carbon.

Với công trình dùng ống làm cột, thanh chống hoặc vỏ bảo vệ, cần hỏi rõ bản vẽ yêu cầu OD 200 hay DN200. Hai loại này không thay thế nhau trong tính toán tiết diện nếu kỹ sư kết cấu đã kiểm tra ổn định và khả năng chịu nén. Nội dung cách tính trọng lượng thép ống có thể giúp bạn thêm.

Chọn Ống D 200 Đúc, Hàn Hay Mạ Kẽm?

Ống D 200 đúc phù hợp tuyến áp lực và nhiệt độ cao; ống hàn phù hợp kết cấu, dẫn nước áp thấp; mạ kẽm dùng khi môi trường cần chống gỉ tốt hơn thép đen.

Tiêu chí so sánh Ống đúc DN200 Ống hàn DN200 Ống mạ kẽm DN200
OD thường gặp 219,1 mm 219,1 mm hoặc theo nhà máy 219,1 mm trước khi mạ
Dải dày phổ biến 2,769–23,01 mm 4,0–12,7 mm tùy nhà máy 3,96–12,7 mm tùy hàng
Ví dụ trọng lượng 42,55 kg/m ở 8,18 mm gần tương đương nếu cùng OD và dày tăng thêm khoảng 0,2–1,0 kg/cây 6m tùy lớp mạ
Điểm mạnh Không có đường hàn, chịu áp tốt Giá thường mềm hơn, dễ đặt số lượng lớn Chống gỉ tốt hơn thép đen
Điểm cần kiểm tra CO, CQ, mác thép, siêu âm nếu yêu cầu Chất lượng đường hàn, độ oval Độ dày lớp mạ, bề mặt trong ống
Ứng dụng phù hợp Hơi, khí nén, dầu, thủy lực, nhiệt điện Kết cấu, nhà xưởng, dẫn nước thông thường Ngoài trời, PCCC, môi trường ẩm

So sánh theo phương pháp sản xuất cho thấy trọng lượng lý thuyết gần như giống nhau nếu cùng OD và cùng độ dày. Khác biệt nằm ở dung sai, đường hàn, lớp phủ và chứng chỉ vật liệu.

Trong một dự án cải tạo tuyến ống khí nén tại Bình Dương, chúng tôi chọn ống đúc DN200 SCH40 thay cho ống hàn vì hệ thống có rung động và áp làm việc biến thiên. Chi phí ban đầu cao hơn, nhưng giảm rủi ro ở mối hàn dọc và thuận lợi hơn khi nghiệm thu hồ sơ ASTM A106 Gr.B.

Với hạng mục khung đỡ băng tải trong nhà xưởng, ống hàn D219 dày 6,35 mm lại hợp lý hơn. Tải trọng chủ yếu là tĩnh, môi trường không ăn mòn mạnh, nên phần tiết kiệm vật tư và thời gian đặt hàng có giá trị thực tế hơn việc dùng ống đúc.

Sai Số Khi Bóc Tách Vật Tư D 200

Sai số trọng lượng thép ống D 200 thường đến từ ba điểm: gọi nhầm OD, dùng sai chiều dày thực tế và không tính lớp phủ hoặc chiều dài cắt theo đơn hàng.

Quy trình kiểm tra nhanh trước khi đặt hàng:

  1. Đối chiếu bản vẽ ghi DN200, D200, D219 hay NPS 8.
  2. Xác nhận OD thực tế trên báo giá là 219,1 mm hay 200 mm.
  3. Chọn đúng chiều dày theo thiết kế, ví dụ 6,35 mm, 8,18 mm hoặc 12,7 mm.
  4. Nhân kg/m với chiều dài đặt hàng: 3m, 6m, 12m hoặc cắt lẻ.
  5. Kiểm tra CO, CQ, mác thép, tiêu chuẩn và dung sai trước khi nghiệm thu.

Nếu ống được cắt 5,8m thay vì 6m, một cây dày 10,31 mm sẽ nặng khoảng 307,86 kg thay vì 318,48 kg. Với 25 cây, chênh lệch chiều dài 0,2m đã tạo sai số khoảng 265,4 kg.

Trường hợp ống mạ kẽm hoặc phủ epoxy, bảng barem chỉ phản ánh phần thép nền. Lớp phủ có thể làm tăng khối lượng cân thực tế, nhưng không nên cộng tùy tiện vào tải trọng kết cấu nếu hồ sơ kỹ thuật chưa xác định độ dày lớp phủ.

Khi nghiệm thu lô hàng nhập khẩu từ Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản hoặc EU, cần kiểm tra tối thiểu mác thép, tiêu chuẩn, số heat, chiều dày đo bằng thước siêu âm và tình trạng đầu ống. Hóa đơn, CO, CQ giúp truy xuất nguồn gốc nhưng không thay thế kiểm tra kích thước tại kho.

Câu Hỏi Thường Gặp

Thép ống D 200 thường bị hỏi lẫn giữa DN200, phi 219 và ống đường kính 200 mm; các câu trả lời dưới đây giúp tránh sai số khi mua hàng.

Thép ống D 200 dày 8.18mm nặng bao nhiêu kg/cây?

Thép ống D 200 DN200 OD 219,1 mm dày 8,18 mm nặng khoảng 42,55 kg/m. Nếu cây dài 6m, khối lượng lý thuyết là 255,30 kg/cây.

Ống DN200 có phải đường kính ngoài 200mm không?

Không nên hiểu DN200 là OD 200 mm. Với ống hệ inch NPS 8, DN200 thường tương ứng OD 219,1 mm; cần kiểm tra lại bản vẽ nếu dự án ghi rõ “ống OD200”.

Thép ống D 200 SCH40 và SCH80 khác nhau thế nào?

SCH40 của DN200 thường dày 8,18 mm, nặng khoảng 42,55 kg/m. SCH80 dày 12,70 mm, nặng khoảng 64,64 kg/m, tức tăng khoảng 22,09 kg cho mỗi mét ống.

Khi nào nên dùng cây 12m thay vì cây 6m?

Cây 12m phù hợp tuyến ống dài cần giảm mối nối, ví dụ đường ống công nghiệp hoặc tuyến PCCC chạy thẳng. Cây 6m dễ vận chuyển, dễ xoay trở trong nhà xưởng và phù hợp đơn hàng cắt lẻ.

Tra đúng trọng lượng thép ống d 200 giúp dự toán sát hơn, hạn chế thiếu vật tư và tránh nhầm DN200 với OD 200 mm. Khi chốt đơn, hãy kiểm tra OD 219,1 mm, độ dày, chiều dài, mác thép và chứng chỉ trước khi nghiệm thu.



Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *