Trọng lượng thép ống d114 là khối lượng lý thuyết của ống thép phi 114 có OD 114.3mm, tính theo độ dày ống thép, chiều dài và khối lượng riêng thép 7.850 kg/m³. Cập nhật tháng 5/2026, bảng dưới đây giúp kỹ sư, nhà thầu và người làm dự toán tra nhanh trọng lượng 1 cây 6m trước khi đặt hàng.
Bảng Tra Trọng Lượng Thép Ống D114
Ống thép D114 có đường kính ngoài tiêu chuẩn 114.3mm; trọng lượng thay đổi chủ yếu theo độ dày thành ống. Bảng dưới dùng công thức barem thép carbon với khối lượng riêng 7.850 kg/m³.

| Quy cách ống thép D114 | OD thực tế (mm) | Độ dày (ly) | Trọng lượng ống thép (kg/m) | Trọng lượng 1 cây 6m (kg) | Nhóm ứng dụng phù hợp |
|---|---|---|---|---|---|
| D114 x 1.4 | 114.3 | 1.4 | 3.90 | 23.39 | Lan can, khung phụ nhẹ |
| D114 x 1.6 | 114.3 | 1.6 | 4.45 | 26.68 | Hàng rào, kết cấu phụ |
| D114 x 1.8 | 114.3 | 1.8 | 4.99 | 29.96 | Khung che, cơ khí nhẹ |
| D114 x 2.0 | 114.3 | 2.0 | 5.54 | 33.23 | Giằng, khung treo |
| D114 x 2.3 | 114.3 | 2.3 | 6.35 | 38.12 | Nhà dân dụng, mái che |
| D114 x 2.5 | 114.3 | 2.5 | 6.89 | 41.36 | Cột phụ, hệ khung vừa |
| D114 x 2.7 | 114.3 | 2.7 | 7.43 | 44.59 | Khung nhà xưởng nhẹ |
| D114 x 2.9 | 114.3 | 2.9 | 7.97 | 47.80 | Kết cấu mái, giàn đỡ |
| D114 x 3.0 | 114.3 | 3.0 | 8.23 | 49.41 | Cột thép vừa |
| D114 x 3.2 | 114.3 | 3.2 | 8.77 | 52.61 | Nhà xưởng, cơ khí chế tạo |
| D114 x 3.5 | 114.3 | 3.5 | 9.56 | 57.38 | Kết cấu xây dựng phổ biến |
| D114 x 3.6 | 114.3 | 3.6 | 9.83 | 58.97 | Cột, khung chịu lực vừa |
| D114 x 4.0 | 114.3 | 4.0 | 10.88 | 65.28 | Cột chính, sàn thao tác |
| D114 x 4.5 | 114.3 | 4.5 | 12.19 | 73.11 | Kết cấu chịu tải cao hơn |
| D114 x 5.0 | 114.3 | 5.0 | 13.48 | 80.87 | Cầu cảng, khung công nghiệp |
| D114 x 6.0 | 114.3 | 6.0 | 16.03 | 96.15 | Đường ống áp lực vừa |
| D114 x 8.0 | 114.3 | 8.0 | 20.97 | 125.83 | Ống công nghiệp nặng |
⚠️ Lưu ý: Bảng trên là trọng lượng lý thuyết. Khi nghiệm thu thực tế, cần đối chiếu cân điện tử, CO/CQ, độ dày đo bằng thước kẹp và dung sai độ dày ống thép theo tiêu chuẩn sản xuất.
Ống thép phi 114 (D114 / Ø114.3mm): là ống thép tròn có đường kính ngoài 114.3mm, thường được quy đổi gần với DN100 hoặc nhóm ống 4 inch danh nghĩa trong nhiều hồ sơ kỹ thuật.
Khối lượng riêng thép: khi tính barem thép carbon thông dụng, giá trị quy ước thường lấy 7.850 kg/m³, tương đương 7.85 g/cm³.
Trong thực tế bóc tách, D114 x 3.5mm và D114 x 4.0mm là hai quy cách dễ gặp vì cân bằng giữa khả năng chịu lực, giá vật tư và thao tác lắp dựng. Một cây D114 x 3.5mm khoảng 57.38kg, đội thi công 2 người vẫn có thể xoay trở ở mặt bằng hẹp nếu có gối kê và dây đai.
Chúng tôi từng kiểm tra một lô thép ống D114 cho khung mái xưởng tại Long An. Bản vẽ ghi D114 x 3.5mm, nhưng hàng giao có nhiều cây chỉ đạt khoảng 3.25–3.30mm tại vài điểm đo, khiến trọng lượng thực tế hụt gần 4% so với barem. Sau khi tách riêng lô hàng và yêu cầu cân xác nhận, nhà thầu tránh được sai lệch khối lượng khi quyết toán. Bạn cũng nên xem bảng tra trọng lượng thép ống nếu gặp tình huống này.
Đọc thêm: Thép hộp mạ kẽm – Bảng báo giá mới nhất trên thị trường
Công Thức Tính Khi Không Có Bảng Barem
Công thức tính trọng lượng ống thép D114 dựa trên đường kính ngoài, độ dày và chiều dài ống. Công thức phù hợp để kiểm tra nhanh khi bảng tra trọng lượng ống thép không có đúng quy cách cần dùng.

Công thức rút gọn cho thép ống tròn:
Trọng lượng kg/m = 0.02466 x t x (OD – t)
Trong đó, t là độ dày ống thép tính bằng mm, OD là đường kính ngoài tính bằng mm. Với thép ống D114, OD nên lấy 114.3mm nếu hồ sơ kỹ thuật yêu cầu theo hệ ống tiêu chuẩn.
Ví dụ với D114 x 3.5mm:
0.02466 x 3.5 x (114.3 – 3.5) = 9.56 kg/m
Nếu chiều dài cây là 6m, trọng lượng 1 cây 6m sẽ là:
9.56 x 6 = 57.36 kg/cây
Sai số nhỏ giữa bảng của từng nhà máy thường đến từ cách làm tròn OD, chiều dài, độ dày danh nghĩa và phương pháp cân. Một số bảng thương mại dùng phi 114 tròn, một số bảng kỹ thuật dùng Ø114.3mm; chênh lệch không lớn nhưng đủ ảnh hưởng khi đặt hàng vài trăm cây.
Quy trình kiểm tra nhanh tại kho nên làm theo 5 bước:
- Xác nhận bản vẽ ghi D114, DN100 hay Ø114.3mm.
- Đo OD bằng thước kẹp tại ít nhất 2 vị trí trên cùng một cây.
- Đo độ dày tại đầu ống, tránh vị trí ba via hoặc đầu cắt móp.
- Cân mẫu 3–5 cây cùng độ dày để lấy giá trị trung bình.
- So sánh với barem và dung sai cho phép trước khi nhập kho.
Kinh nghiệm của chúng tôi là không nên chỉ nhìn tem bó hoặc ký hiệu sơn trên thân ống. Với lô thép ống mạ kẽm D114, lớp mạ có thể làm cảm giác bề mặt dày và chắc hơn, nhưng trọng lượng lõi thép vẫn phải kiểm theo độ dày thực tế. Đọc thêm bảng tính trọng lượng thép ống cho trường hợp tương tự.
Bài viết liên quan: Trọng Lượng Riêng Thép Hộp 50x100x2.5: Bảng Tra & Cách Tính Chuẩn 2026
Chọn Ống Đen, Mạ Kẽm Hay Nhúng Nóng
Thép ống đen D114 phù hợp môi trường khô, có sơn bảo vệ; thép ống mạ kẽm D114 dùng tốt hơn ở nơi ẩm; ống thép mạ kẽm nhúng nóng nên ưu tiên cho ngoài trời hoặc khu vực ăn mòn cao.

Không nên chọn lớp phủ chỉ theo giá cây. Với cùng D114 x 3.5mm, ống đen có trọng lượng lý thuyết khoảng 57.38kg/cây; ống mạ kẽm có thể nặng hơn nhẹ do lớp kẽm, nhưng giá trị kết cấu vẫn phải dựa vào độ dày thép nền.

Video minh họa cách nhận diện quy cách thép ống phi 114, độ dày và khoảng trọng lượng theo từng dòng sản phẩm.
So sánh theo phương pháp hoàn thiện bề mặt:
| Tiêu chí | Thép ống đen D114 | Thép ống mạ kẽm D114 | Ống thép mạ kẽm nhúng nóng |
|---|---|---|---|
| Lớp bảo vệ bề mặt | Không có hoặc sơn phủ sau | Mạ kẽm lớp mỏng | Nhúng kẽm lớp dày hơn |
| Môi trường phù hợp | Trong nhà, khô ráo | Bán ngoài trời, khu ẩm vừa | Ngoài trời, ven biển, nhà máy |
| Chi phí ban đầu | Thấp nhất | Trung bình | Cao nhất |
| Bảo trì | Cần sơn chống gỉ định kỳ | Ít hơn ống đen | Ít nhất trong 3 loại |
| Ứng dụng nên dùng | Khung xưởng trong nhà | Lan can, giàn đỡ, hệ MEP | Cầu cảng, trụ ngoài trời, môi trường ẩm |
| Rủi ro khi chọn sai | Gỉ nhanh nếu gặp nước | Lớp mạ mỏng có thể xuống cấp | Tốn chi phí nếu dùng sai môi trường |
Khi so sánh thương hiệu, Hòa Phát thường mạnh ở độ phủ đại lý và khả năng truy xuất lô hàng; Thép 190 có hệ sản phẩm ống đen, ống mạ kẽm sản xuất theo nhóm tiêu chuẩn JIS và ASTM; Nguyễn Minh thường xuất hiện như nguồn hàng phân phối nhiều quy cách D114 trên thị trường phía Nam.
Về dữ liệu đặt hàng, hàng Hòa Phát D114 trên thị trường thường có dải độ dày phổ biến khoảng 1.8–5.0mm tùy đại lý. Thép 190 công bố năng lực sản xuất theo JIS G3444, JIS 3452, ASTM A53/A53M và TCVN 3783 cho thép ống tròn đen, mạ kẽm. Khi mua qua Nguyễn Minh hoặc nhà phân phối, điểm cần kiểm là phiếu cân, CO/CQ và độ dày thực giao. Xem thêm cách tính trọng lượng thép ống nếu cần.
Xem thêm: Baảng Trọng Lượng Thép Hình H, I, U, V Cập Nhật 2026
Tiêu Chuẩn Nào Phù Hợp Cho D114?
JIS G3444 phù hợp cho ống kết cấu xây dựng, ASTM A53 phù hợp ống thép hàn hoặc đúc dùng cho cơ khí và dẫn lưu áp lực thấp–trung bình, còn API 5L dùng cho hệ thống ống dẫn dầu khí.

| Tiêu chuẩn | Phạm vi dùng chính | Mác thường gặp | Cơ tính tham khảo | Khi nào nên chọn |
|---|---|---|---|---|
| JIS G3444 | Ống thép carbon kết cấu | STK400, STK490 | STK400 có giới hạn bền tối thiểu khoảng 400 MPa | Cột, giàn, khung thép, kết cấu xây dựng |
| ASTM A53 | Ống thép hàn/đúc cho cơ khí và dẫn lưu | Grade A, Grade B | Grade B có giới hạn chảy khoảng 240 MPa, bền kéo khoảng 415 MPa | Dự án FDI, MEP, ống dẫn áp lực thấp–trung bình |
| API 5L | Đường ống truyền tải dầu khí | Grade B, X42, X52 | Grade B thường có giới hạn chảy khoảng 245 MPa | Hệ thống ống dẫn dầu khí, khí tự nhiên |
| TCVN 3783 | Ống thép hàn carbon thông dụng | Theo hồ sơ nhà máy | Phụ thuộc mác thép và chứng chỉ lô | Công trình nội địa yêu cầu TCVN |
| JIS G3452 | Ống thép carbon cho đường ống thông dụng | SGP | Dùng cho dẫn nước, khí, hơi áp lực thấp | Hệ thống ống kỹ thuật không chịu tải kết cấu chính |
Không nên dùng một tiêu chuẩn thay thế tiêu chuẩn khác nếu bản vẽ đã chỉ định rõ. Ống D114 dùng làm cột mái che có thể chỉ cần JIS G3444 hoặc TCVN tương đương, nhưng đường ống trong nhà máy hóa chất hoặc dầu khí phải kiểm yêu cầu ASTM A53 hoặc API 5L.
Dung sai độ dày ống thép: là mức sai lệch cho phép giữa độ dày danh nghĩa và độ dày đo thực tế. Dung sai cần đọc theo tiêu chuẩn áp dụng, không nên lấy một con số chung cho mọi nhà máy.
CO/CQ: là bộ chứng từ chứng minh xuất xứ và chất lượng lô thép. Với thép ống D114 dùng cho nghiệm thu công trình, CO/CQ phải khớp quy cách, mác thép, tiêu chuẩn và số lô giao hàng.
Trong một dự án cải tạo tuyến ống kỹ thuật nhà máy thực phẩm, chúng tôi từng gặp bản vẽ ghi “pipe 4 inch” nhưng bảng vật tư Việt hóa thành “ống D114”. Sau khi đối chiếu tiêu chuẩn, nhóm thiết kế xác nhận cần ống OD 114.3mm theo ASTM A53, không phải ống phi danh nghĩa tự do. Việc xác nhận sớm giúp tránh đặt nhầm phụ kiện mặt bích và co nối.
Chủ đề liên quan: Trọng Lượng Riêng Thép Hình L160x10: Bảng Tra, Công Thức Và Cách Áp Dụng 2026
Ứng Dụng D114 Theo Độ Dày Và Môi Trường
Ống D114 dùng tốt cho kết cấu xây dựng, cột thép, giàn đỡ, lan can lớn, hệ thống ống kỹ thuật và một số tuyến dẫn công nghiệp. Độ dày nên chọn theo tải trọng, môi trường và yêu cầu nghiệm thu.

Với ứng dụng kết cấu xây dựng, D114 x 3.0–4.0mm thường gặp ở cột mái, trụ khung, giàn đỡ và hệ xà phụ. Nếu công trình có tải gió lớn, nhịp cao hoặc rung động, không nên tự tăng giảm độ dày theo cảm tính mà cần tính toán nội lực.
Với hệ thống ống dẫn nước, khí nén hoặc chất lỏng áp lực thấp, D114 x 4.0–6.0mm thường được cân nhắc nhiều hơn. Khi môi trường có hóa chất, nước mặn hoặc hơi ẩm liên tục, lớp phủ mạ kẽm nhúng nóng chỉ là một phần giải pháp; vật liệu gioăng, mặt bích và sơn phủ bổ sung cũng phải đồng bộ.
Với hệ thống ống dẫn dầu khí, API 5L và kiểm tra không phá hủy quan trọng hơn việc chỉ nhìn vào trọng lượng. Trọng lượng thép ống d114 giúp dự toán vận chuyển và treo đỡ, nhưng thiết kế áp lực phải dựa trên tiêu chuẩn đường ống, cấp vật liệu, chiều dày tính toán và hệ số an toàn.
Các tình huống nên kiểm tra kỹ trước khi mua:
- Bản vẽ ghi D114 nhưng phụ kiện mua theo DN100 hoặc 4 inch.
- Nhà thầu báo giá theo kg/cây nhưng nghiệm thu theo mét dài.
- Ống mạ kẽm có lớp mạ đẹp nhưng độ dày thép nền thấp.
- Hàng giao nhiều bó khác lô, trọng lượng giữa các bó lệch rõ.
- D114 dùng ngoài trời nhưng chưa có phương án thoát nước trong lòng ống.
Chúng tôi thường khuyến nghị nhà thầu đặt dư 2–3% khối lượng cho phần hao hụt cắt nối, đầu cắt lỗi và thay đổi hiện trường. Với lô 300 cây D114 x 3.5mm, mức dự phòng này tương đương khoảng 344–516kg, đủ xử lý phát sinh nhỏ mà không làm đội chi phí quá lớn.
Câu Hỏi Thường Gặp
Trọng lượng thép ống D114 thường gây nhầm khi người mua không phân biệt OD 114.3mm, phi 114 thương mại và độ dày thực tế. Các câu hỏi dưới đây giúp kiểm tra nhanh trước khi đặt hàng.

Thép ống D114 dày 3.5mm nặng bao nhiêu kg/cây?
Thép ống D114 x 3.5mm dài 6m nặng khoảng 57.38kg/cây theo công thức dùng OD 114.3mm. Khi cân thực tế, giá trị có thể lệch do dung sai độ dày, chiều dài cắt và lớp mạ.
Ống thép phi 114 có đúng OD 114.3mm không?
Trong hệ ống thép tiêu chuẩn, D114 thường được hiểu là Ø114.3mm. Tuy nhiên, một số bảng thương mại làm tròn thành phi 114, vì vậy cần xác nhận OD trên bản vẽ, CO/CQ hoặc bảng thông số nhà máy.
Trọng lượng thép ống mạ kẽm D114 có khác ống đen không?
Có thể khác nhẹ do lớp kẽm phủ bề mặt, đặc biệt với mạ kẽm nhúng nóng. Khi tính kết cấu, nên lấy trọng lượng thép nền theo độ dày danh nghĩa và kiểm thêm khối lượng thực tế bằng cân khi nghiệm thu.
D114 x 4.0mm dùng làm cột nhà xưởng được không?
D114 x 4.0mm nặng khoảng 65.28kg/cây 6m và có thể dùng cho nhiều kết cấu vừa. Khả năng dùng làm cột chính còn phụ thuộc chiều cao cột, tải mái, tải gió, liên kết chân cột và tính toán của kỹ sư kết cấu.
Nên mua D114 theo kg hay theo cây?
Nếu khối lượng lớn, mua và nghiệm thu theo kg giúp kiểm soát trọng lượng thực tốt hơn. Nếu mua lẻ cho gia công nhỏ, báo giá theo cây thuận tiện hơn nhưng vẫn nên yêu cầu ghi rõ độ dày, chiều dài và loại ống.
Trọng lượng thép ống d114 là dữ liệu nền để bóc tách vật tư, so sánh báo giá và nghiệm thu thép ống phi 114 chính xác hơn. Khi đặt hàng, hãy kiểm đồng thời OD 114.3mm, độ dày, tiêu chuẩn, lớp phủ và trọng lượng cân thực tế.
