Trọng Lượng Thép Ống D600: Bảng Tra DN600 Phi 610 Cập Nhật 2026

trọng lượng thép ống d600 là khối lượng lý thuyết của ống DN600/phi 610 tính theo đường kính ngoài, chiều dày thành ống và chiều dài cây. Cập nhật tháng 05/2026, bảng dưới giúp tra nhanh DN600, phi 610, SCH, kg/mống thép đúc.

Bảng Trọng Lượng D600 Phi 610 Theo SCH

trọng lượng thép ống d600 - hình minh họa 1
trọng lượng thép ống d600 – hình minh họa 1

Ống D600 phi 610 nặng khoảng 82,54–807,37 kg/m tùy chiều dày thành ống. Với cây dài 6m, khối lượng lý thuyết dao động từ 495,24 kg đến 4.844,22 kg/cây.

trọng lượng thép ống d600 phi 610 theo bảng tra
Trọng lượng thép ống D600 phi 610

Bảng dưới dùng cho ống DN600 có đường kính ngoài 610mm, chiều dài quy đổi 6m và 12m. Dữ liệu phù hợp để bóc tách khối lượng sơ bộ, lập dự toán, tính vận chuyển và đối chiếu báo giá.

Tên ống OD ngoài (mm) Dày thành ống (mm) Schedule Đường kính trong (mm) Trọng lượng (kg/m) Kg/cây 6m Kg/cây 12m
DN600 610 5,54 SCH 5s 598,92 82,54 495,24 990,48
DN600 610 5,54 SCH 5 598,92 82,54 495,24 990,48
DN600 610 6,35 SCH 10s 597,30 94,48 566,88 1.133,76
DN600 610 6,35 SCH 10 597,30 94,48 566,88 1.133,76
DN600 610 9,53 SCH 20 590,94 141,05 846,30 1.692,60
DN600 610 14,30 SCH 30 581,40 209,97 1.259,82 2.519,64
DN600 610 9,53 SCH 40s 590,94 141,05 846,30 1.692,60
DN600 610 17,45 SCH 40 575,10 254,87 1.529,22 3.058,44
DN600 610 24,60 SCH 60 560,80 354,97 2.129,82 4.259,64
DN600 610 12,70 SCH 80s 584,60 186,98 1.121,88 2.243,76
DN600 610 30,90 SCH 80 548,20 441,07 2.646,42 5.292,84
DN600 610 38,90 SCH 100 532,20 547,60 3.285,60 6.571,20
DN600 610 46,00 SCH 120 518,00 639,49 3.836,94 7.673,88
DN600 610 52,40 SCH 140 505,20 720,20 4.321,20 8.642,40
DN600 610 59,50 SCH 160 491,00 807,37 4.844,22 9.688,44

Theo ASME B36.10M, NPS 24/DN600 thuộc nhóm ống thép hàn và đúc có bảng quy chuẩn về đường kính ngoài, chiều dày và trọng lượng đầu bằng. Khi dùng tại Việt Nam, phi 610 thường được hiểu là đường kính ngoài 610mm.

⚠️ Lưu ý: Bảng trên là trọng lượng lý thuyết chưa bao gồm sơn, mạ kẽm, phủ epoxy, bùn nước bám ngoài hoặc sai số do sản xuất. Khi thanh toán theo cân thực tế, cần ghi rõ điều kiện cân và dung sai trong hợp đồng.

Thuật ngữ: Schedule, viết tắt SCH, là cấp chiều dày thành ống. Cùng là DN600 nhưng SCH 10 chỉ dày 6,35mm, còn SCH 40 dày 17,45mm nên trọng lượng khác nhau rất lớn. Xem thêm bảng tra trọng lượng thép ống nếu cần.

D600 Có Phải Là Đường Kính 600mm Không?

D600/DN600 không nên hiểu là ống có đường kính ngoài đúng 600mm. Trong bảng ống thép công nghiệp, DN600 thường tương ứng ống 24 inch với OD thực tế khoảng 610mm.

Điểm dễ sai nhất khi tra trọng lượng thép ống d600 là lấy 600mm thay cho 610mm trong công thức. Với ống dày 6,35mm, sai 10mm ở đường kính ngoài làm khối lượng lệch khoảng 1,0–1,2 kg/m.

Với 80m ống, sai lệch này có thể vượt 80kg. Con số đó đủ ảnh hưởng đến chi phí vận chuyển, bốc dỡ cẩu và chênh vật tư khi quyết toán công trình.

Các cách gọi thường gặp cần phân biệt rõ:

  • D600: cách gọi rút gọn theo đường kính danh nghĩa.
  • DN600: kích thước danh nghĩa trong hệ ống công nghiệp.
  • Phi 610: đường kính ngoài thực tế thường dùng khi đặt hàng.
  • NPS 24: quy đổi theo hệ inch, tương ứng ống 24 inch.
  • SCH 10, SCH 40, SCH 80: cấp chiều dày, không phải đường kính.
  • OD: đường kính ngoài, là thông số bắt buộc khi tính trọng lượng.
  • ID: đường kính trong, bằng OD trừ hai lần chiều dày.

Trong hồ sơ mua hàng, nên ghi đầy đủ “ống thép DN600, OD 610mm, dày 6,35mm, dài 6m” thay vì chỉ ghi “ống D600”. Cách ghi ngắn dễ làm bộ phận mua hàng đặt nhầm chiều dày hoặc nhầm ống hàn với ống đúc.

Chúng tôi từng rà soát một bảng dự toán ở Bình Dương, trong đó đội thi công ghi “D600 dày 6ly” nhưng báo giá nhà cung cấp lại chào 6,35mm SCH 10. Chỉ riêng 12 cây dài 6m, phần chênh 0,35mm làm tăng hơn 30kg thép, chưa lớn về tiền nhưng đủ làm lệch bảng nghiệm thu vật tư. Đọc thêm bảng tính trọng lượng thép ống cho trường hợp tương tự.

Công Thức Tính Khi Không Có Bảng Tra

Khi không có bảng tra sẵn, có thể tính nhanh trọng lượng ống D600 bằng công thức P = 0,02466 × t × (D – t). Trong đó D và t tính bằng mm, kết quả là kg/m.

Công thức thực tế dùng trong bóc tách:

`P = 0,02466 × t × (D – t)`

Trong đó:

  • `P`: trọng lượng lý thuyết, đơn vị kg/m.
  • `D`: đường kính ngoài ống, với D600 phi 610 dùng D = 610mm.
  • `t`: chiều dày thành ống, đơn vị mm.
  • `0,02466`: hệ số quy đổi từ chu vi, tiết diện vòng ống và khối lượng riêng thép carbon khoảng 7.850 kg/m³.

Ví dụ với thép ống D600 dày 6,35mm:

`P = 0,02466 × 6,35 × (610 – 6,35) = khoảng 94,5 kg/m`

Cây dài 6m sẽ nặng khoảng 567kg. Bảng thương mại thường ghi 94,48 kg/m và 566,88 kg/cây 6m do làm tròn theo barem nhà máy.

Quy trình tính nhanh tại hiện trường:

  1. Bước 1: Kiểm tra OD trên tem, CO/CQ hoặc đo trực tiếp bằng thước dây thép.
  2. Bước 2: Đo chiều dày tại ít nhất 4 vị trí quanh miệng ống.
  3. Bước 3: Chọn chiều dày trung bình để tính kg/m.
  4. Bước 4: Nhân với chiều dài thực tế 3m, 6m, 12m hoặc chiều dài cắt.
  5. Bước 5: So sánh với cân thực tế và ghi nhận sai số theo lô hàng.

Khi đo ống cũ, ống đã sơn hoặc ống phủ epoxy, không nên lấy số đo bề mặt làm chiều dày thép. Lớp phủ có thể làm thước kẹp đọc dày hơn, nhưng không phản ánh đúng phần thép chịu lực.

Trong một lô ống DN600 giao cho xưởng cơ khí tại Long An, chúng tôi ghi nhận cùng một mác thép nhưng chiều dài thực tế dao động 5,98–6,03m. Nếu đội kho chỉ nhân barem 6m cố định, sai lệch từng cây nhỏ nhưng tổng 40 cây tạo ra chênh hơn 100kg khi đối chiếu cân xe. Một chủ đề liên quan: cách tính trọng lượng thép ống.

Dày 6.35mm, SCH 40s Và SCH 40 Khác Gì?

Ống D600 dày 6,35mm thuộc SCH 10 hoặc SCH 10s, không phải SCH 40. Với DN600, SCH 40s dày 9,53mm, còn SCH 40 dày 17,45mm.

Nhầm giữa SCH 40s và SCH 40 là lỗi rất tốn kém vì hai loại có cùng đường kính ngoài nhưng khối lượng khác xa. SCH 40s nặng 141,05 kg/m, còn SCH 40 nặng 254,87 kg/m.

[](https://www.youtube.com/watch?v=r-SMYMXY5Ps)

Video thực tế ống thép đúc DN600 phi 610 tại kho, phù hợp để quan sát kích thước, bề mặt và cách nhận diện lô hàng trước khi nhập vật tư.

Với cây 12m, chênh lệch giữa SCH 40s và SCH 40 là khoảng 1.365,84kg/cây. Nếu dự toán 10 cây, sai lệch lý thuyết đã vượt 13,6 tấn, đủ làm thay đổi phương án cẩu, xe vận chuyển và giá trị hợp đồng.

Tiêu chí so sánh SCH 10 SCH 40s SCH 40 SCH 80
OD ngoài (mm) 610 610 610 610
Dày thành ống (mm) 6,35 9,53 17,45 30,90
Trọng lượng (kg/m) 94,48 141,05 254,87 441,07
Trọng lượng 6m (kg/cây) 566,88 846,30 1.529,22 2.646,42
Đường kính trong (mm) 597,30 590,94 575,10 548,20
Chênh so với SCH 10 (kg/m) 0 +46,57 +160,39 +346,59

Đối với đường ống dẫn nước áp lực thấp, kết cấu vỏ bảo vệ hoặc ống chờ kỹ thuật, người thiết kế có thể ưu tiên chiều dày thấp hơn nếu tính toán chịu lực cho phép. Với tuyến dẫn hơi, dầu khí hoặc môi trường áp suất cao, không được chọn chiều dày chỉ theo giá.

⚠️ Lưu ý: Trọng lượng không thay thế tính toán áp suất, ăn mòn, mỏi, nhiệt độ và tiêu chuẩn thiết kế tuyến ống. Kỹ sư phụ trách cần kiểm tra mác thép, tiêu chuẩn ASTM A106, ASTM A53, API 5L hoặc tiêu chuẩn được chỉ định trong bản vẽ.

Ống Đúc Và Ống Hàn D600 Khác Gì Khi Bóc Tách?

Nếu cùng OD 610mm, cùng chiều dày và cùng chiều dài, trọng lượng lý thuyết của ống đúc và ống hàn D600 gần như bằng nhau. Khác biệt chính nằm ở đường hàn, kiểm định và phạm vi sử dụng.

Về mặt công thức, ống đúc DN600 dày 6,35mm và ống hàn DN600 dày 6,35mm đều cho kết quả khoảng 94,48 kg/m. Barem không tự tăng chỉ vì ống là đúc hay hàn.

Khác biệt thực tế nằm ở độ đồng đều thành ống, đường hàn, kiểm tra siêu âm UT, thử áp thủy lực, kiểm tra từ tính MT hoặc thẩm thấu PT tùy yêu cầu. Với ống lớn dùng cho áp lực, chứng chỉ vật liệu và quy trình kiểm tra quan trọng không kém trọng lượng.

Tiêu chí Ống đúc DN600 Ống hàn D600 Ý nghĩa khi tính khối lượng
Đường hàn Không có đường hàn dọc Có đường hàn thẳng hoặc xoắn Không làm thay đổi nhiều kg/m nếu cùng OD và t
Ví dụ dày 6,35mm 94,48 kg/m Khoảng 94,48 kg/m Barem dùng chung theo hình học tiết diện
Ví dụ dày 17,45mm 254,87 kg/m Khoảng 254,87 kg/m Khác biệt nằm ở dung sai và quy trình
Kiểm định thường gặp UT, hydrotest, PMI UT mối hàn, kiểm tra hình dạng Cần yêu cầu rõ trong đơn hàng
Ứng dụng phù hợp Áp lực, nhiệt, dầu khí, hơi Cấp thoát nước, kết cấu, vỏ bảo vệ Không chọn chỉ theo trọng lượng

Trong dự án nhà máy thực phẩm tại miền Tây, chúng tôi từng gặp trường hợp bản vẽ ghi DN600 SCH 10 nhưng hồ sơ mua hàng chào ống hàn xoắn dày 6mm. Sau khi quy đổi, trọng lượng mỗi mét giảm khoảng 5kg so với 6,35mm, khiến khối lượng tổng giảm nhưng không đạt đúng yêu cầu kỹ thuật ban đầu.

Khi bóc tách khối lượng, cách an toàn là tách ba cột riêng: loại ống, chiều dày và tiêu chuẩn. Nếu gom chung “D600” vào một dòng, người duyệt khó phát hiện việc chuyển từ ống đúc sang ống hàn hoặc từ SCH 40 sang SCH 40s.

Cách Kiểm Tra Hàng DN600 Trước Khi Nhập Kho

Trước khi nhập kho, cần kiểm tra đường kính ngoài, chiều dày, chiều dài, tem lô, CO/CQ và cân thực tế. Với ống D600, mỗi sai số nhỏ có thể nhân thành hàng trăm kg.

Một cây D600 SCH 80 dài 6m nặng khoảng 2.646,42kg. Nếu bãi không chuẩn bị xe nâng, cẩu hoặc kê gối đúng tải, việc dỡ hàng dễ làm móp đầu ống và gây khó khăn khi hàn nối.

Các điểm nên kiểm tra tại kho:

  • OD đo quanh chu vi có gần 610mm không.
  • Chiều dày thực tế có khớp SCH hoặc độ dày đặt hàng không.
  • Chiều dài cây là 6m, 12m hay cắt theo yêu cầu.
  • Bề mặt có rỗ, móp, nứt mép, gỉ sâu hoặc dầu bám bất thường không.
  • Tem, heat number và CO/CQ có trùng lô hàng không.
  • Trọng lượng cân xe có hợp lý so với tổng kg lý thuyết không.

Với đơn hàng lớn, nên cân theo xe và kiểm ngẫu nhiên từng nhóm chiều dày. Chênh lệch 2–5% có thể xuất hiện do dung sai nhà máy, lớp phủ, hơi ẩm hoặc sai số chiều dài cắt.

Nếu hợp đồng thanh toán theo kg thực tế, phải thống nhất cân tại đâu, cân trước hay sau khi bốc dỡ, trừ bì xe thế nào và xử lý chênh lệch ra sao. Nếu thanh toán theo cây, bảng trọng lượng vẫn cần dùng để kiểm tra tính hợp lý của tổng tải.

Câu Hỏi Thường Gặp

Phần này trả lời nhanh các câu hỏi thường gặp khi tra trọng lượng thép ống d600, đặc biệt là dày 6,35mm, chiều dài 6m, cách hiểu DN600 và chênh lệch giữa các SCH.

Thép ống D600 dày 6,35mm nặng bao nhiêu?

Thép ống D600 dày 6,35mm nặng khoảng 94,48 kg/m. Nếu cây dài 6m, khối lượng lý thuyết là 566,88kg/cây; nếu dài 12m, khối lượng khoảng 1.133,76kg/cây.

DN600 phi 610 có phải là ống 24 inch không?

Có, DN600 thường tương ứng nhóm ống 24 inch trong hệ kích thước ống công nghiệp. Đường kính ngoài thực tế thường dùng là khoảng 610mm, không phải đúng 600mm.

Vì sao SCH 40s nhẹ hơn SCH 40 dù cùng D600?

SCH 40s của DN600 dày 9,53mm, còn SCH 40 dày 17,45mm. Vì chiều dày khác nhau, SCH 40 nặng 254,87 kg/m trong khi SCH 40s chỉ khoảng 141,05 kg/m.

Trọng lượng thực tế có lệch bảng không?

Có thể lệch. Nguyên nhân thường đến từ dung sai chiều dày, chiều dài cắt, lớp sơn, lớp mạ, độ ẩm, bụi bẩn và sai số cân. Với hàng công trình, nên đối chiếu cả barem và phiếu cân.

Nên dùng kg/m hay kg/cây khi báo giá?

Báo giá kỹ thuật nên ghi cả kg/m và kg/cây theo chiều dài cụ thể. Cách này giúp bộ phận dự toán kiểm tra nhanh tổng khối lượng, đồng thời hạn chế nhầm giữa cây 6m và cây 12m.

Bảng trọng lượng thép ống d600 chỉ chính xác khi đi kèm OD 610mm, chiều dày, SCH và chiều dài cây. Khi đặt hàng, hãy yêu cầu CO/CQ, kiểm tra kích thước thực tế và đối chiếu barem trước khi nghiệm thu hoặc thanh toán.




Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *