Trọng lượng thép tấm mạ kẽm là khối lượng của thép nền cộng phần kẽm phủ bảo vệ bề mặt. Cập nhật tháng 05/2026, khi bóc tách vật tư, bạn nên tính theo khối lượng riêng thép, lớp mạ kẽm, bảng tra thép tấm và dung sai thực tế để dự toán không lệch khi đặt hàng.
Bảng Tra Nhanh Theo Quy Cách Phổ Biến
Bảng này dùng để tra nhanh khối lượng lý thuyết của thép tấm mạ kẽm theo độ dày, khổ rộng và chiều dài thông dụng tại Việt Nam.

Bảng dưới tính theo khối lượng riêng thép 7.850 kg/m³ và giả định lớp mạ Z275, tức khoảng 275 g/m² tính cho diện tích một mặt tấm theo quy ước thương mại thường gặp. Với lớp mạ khác, phần cộng thêm cần điều chỉnh theo CO/CQ hoặc tiêu chuẩn đặt hàng.
| Quy cách dày × rộng × dài | Diện tích tấm (m²) | Thép nền (kg/tấm) | Lớp mạ Z275 (kg/tấm) | Tổng lý thuyết (kg/tấm) | Mạ làm tăng |
|---|---|---|---|---|---|
| 0,5 × 1.000 × 2.000 mm | 2,00 | 7,85 | 0,55 | 8,40 | 7,01% |
| 0,6 × 1.000 × 2.000 mm | 2,00 | 9,42 | 0,55 | 9,97 | 5,84% |
| 0,8 × 1.000 × 2.000 mm | 2,00 | 12,56 | 0,55 | 13,11 | 4,38% |
| 1,0 × 1.000 × 2.000 mm | 2,00 | 15,70 | 0,55 | 16,25 | 3,50% |
| 1,2 × 1.000 × 2.000 mm | 2,00 | 18,84 | 0,55 | 19,39 | 2,92% |
| 1,2 × 1.200 × 2.400 mm | 2,88 | 27,13 | 0,79 | 27,92 | 2,92% |
| 1,5 × 1.200 × 2.400 mm | 2,88 | 33,91 | 0,79 | 34,70 | 2,34% |
| 2,0 × 1.200 × 2.400 mm | 2,88 | 45,22 | 0,79 | 46,01 | 1,75% |
| 2,5 × 1.250 × 2.500 mm | 3,13 | 61,33 | 0,86 | 62,19 | 1,40% |
| 3,0 × 1.250 × 2.500 mm | 3,13 | 73,59 | 0,86 | 74,45 | 1,17% |
| 3,0 × 1.500 × 6.000 mm | 9,00 | 211,95 | 2,48 | 214,43 | 1,17% |
| 4,0 × 1.500 × 6.000 mm | 9,00 | 282,60 | 2,48 | 285,08 | 0,88% |
| 5,0 × 1.500 × 6.000 mm | 9,00 | 353,25 | 2,48 | 355,73 | 0,70% |
| 6,0 × 1.500 × 6.000 mm | 9,00 | 423,90 | 2,48 | 426,38 | 0,58% |
| 8,0 × 1.500 × 6.000 mm | 9,00 | 565,20 | 2,48 | 567,68 | 0,44% |
| 10,0 × 1.500 × 6.000 mm | 9,00 | 706,50 | 2,48 | 708,98 | 0,35% |
| 12,0 × 1.500 × 6.000 mm | 9,00 | 847,80 | 2,48 | 850,28 | 0,29% |
⚠️ Lưu ý: Bảng trên là trọng lượng lý thuyết để dự toán, không thay thế phiếu cân. Khi đặt hàng số lượng lớn, bạn nên yêu cầu nhà cung cấp ghi rõ độ dày danh nghĩa, lớp mạ, khổ tấm, dung sai và chứng chỉ CO/CQ.
Cập nhật thị trường tháng 05/2026, một số bảng giá phân phối trong nước đang ghi thép tấm mạ kẽm khoảng 13.400–18.500 VNĐ/kg, tùy độ dày, lớp mạ, xuất xứ và khối lượng đơn hàng. Mức này chưa nên dùng làm báo giá chốt vì VAT, cắt xẻ, vận chuyển và bốc dỡ có thể làm tổng chi phí thay đổi đáng kể.
Trọng lượng lý thuyết: khối lượng tính bằng công thức từ kích thước danh nghĩa, khối lượng riêng và lớp mạ.
Phiếu cân: khối lượng thực tế được cân khi giao nhận, thường dùng để thanh toán đối với đơn hàng lớn.
Lớp mạ Z275: ký hiệu tham khảo cho khối lượng kẽm phủ khoảng 275 g/m²; cần kiểm tra chứng chỉ vì mỗi nhà máy có quy ước và tiêu chuẩn đặt hàng riêng.
Xem thêm: Trọng Lượng Riêng Thép Hình L10x10 Cập Nhật 04/2026
Công Thức Tính Đúng Cả Lớp Mạ Kẽm
Cách tính đúng là tách riêng phần thép nền và phần kẽm phủ, sau đó cộng lại để ra khối lượng gần thực tế hơn.

Công thức thép nền:
Khối lượng thép nền (kg) = Độ dày (mm) × Rộng (m) × Dài (m) × 7,85
Công thức cộng lớp mạ:
Khối lượng lớp mạ (kg) = Diện tích tấm (m²) × Khối lượng lớp mạ (g/m²) ÷ 1.000
Ví dụ với tấm 1,2 × 1.200 × 2.400 mm, lớp mạ Z275:
- Đổi khổ tấm: 1.200 mm = 1,2 m; 2.400 mm = 2,4 m.
- Tính diện tích: 1,2 × 2,4 = 2,88 m².
- Tính thép nền: 1,2 × 1,2 × 2,4 × 7,85 = 27,13 kg.
- Tính lớp mạ: 2,88 × 275 ÷ 1.000 = 0,79 kg.
- Cộng lại: 27,13 + 0,79 = 27,92 kg/tấm.
Theo TCVN 7859:2008, thép tấm các bon mạ kẽm nhúng nóng liên tục được phân theo cấp chất lượng, khối lượng lớp mạ, xử lý bề mặt và điều kiện đặt hàng. Vì vậy, khi tính trọng lượng thép tấm mạ kẽm, thông số lớp mạ không nên đoán theo cảm tính.
Trong thực tế bóc tách cho nhà xưởng, chúng tôi thường lập hai cột riêng: “khối lượng thép nền” và “khối lượng đặt mua”. Cách này giúp đội dự toán nhìn rõ phần tăng do mạ, phần hao hụt cắt xẻ và phần cân thanh toán tại kho.
Mẹo chuyên gia: với tấm mỏng dưới 1 mm, lớp mạ có thể làm khối lượng tăng hơn 4–7% nếu dùng Z275. Với tấm dày 6–12 mm, tỷ lệ tăng thường dưới 1%, nhưng tổng khối lượng vẫn đáng kể khi đặt hàng vài trăm tấm.
Bài viết liên quan: Bảng Tra Trọng Lượng Thép Ống – Tra Trọng Lượng Thép Ống: Bảng Quy Đổi, Công Thức Và Cách Kiểm Tra Đúng Năm 2026
Lớp Mạ Làm Khối Lượng Tăng Bao Nhiêu?
Lớp mạ càng dày thì trọng lượng cộng thêm càng lớn, nhưng tỷ lệ ảnh hưởng giảm dần khi thép nền dày hơn.

Với cùng diện tích 1 m², lớp mạ Z275 cộng khoảng 0,275 kg. Nghe nhỏ, nhưng khi dùng tấm mỏng 0,5 mm, thép nền chỉ khoảng 3,925 kg/m², nên phần mạ đã chiếm khoảng 7% khối lượng.

Video minh họa cách tính khối lượng thép tấm, hữu ích khi bạn muốn kiểm tra lại công thức trước khi lập bảng dự toán.
Đối với thép mạ nhúng nóng sau gia công, lớp kẽm có thể cao hơn thép mạ liên tục dạng cuộn. Theo bảng tham khảo AS/NZS 4680, lớp mạ trung bình có thể khoảng 320–600 g/m² tùy chiều dày chi tiết thép. Khi đó, phần cộng thêm sẽ lớn hơn Z275.
| Lớp mạ tham khảo | Khối lượng mạ (g/m²) | Cộng thêm trên tấm 1.200 × 2.400 mm | Cộng thêm trên tấm 1.500 × 6.000 mm | Gợi ý dùng |
|---|---|---|---|---|
| Z80 | 80 | 0,23 kg | 0,72 kg | Nội thất, môi trường khô |
| Z120 | 120 | 0,35 kg | 1,08 kg | Cơ khí nhẹ, tủ điện trong nhà |
| Z180 | 180 | 0,52 kg | 1,62 kg | Máng, vách, ống gió có ẩm nhẹ |
| Z275 | 275 | 0,79 kg | 2,48 kg | Ngoài trời có che chắn, môi trường ẩm |
| 390 g/m² | 390 | 1,12 kg | 3,51 kg | Mạ nhúng nóng chi tiết mỏng |
| 500 g/m² | 500 | 1,44 kg | 4,50 kg | Kết cấu ngoài trời cần chống gỉ tốt |
| 600 g/m² | 600 | 1,73 kg | 5,40 kg | Môi trường khắc nghiệt hơn |
Chúng tôi từng kiểm tra một đơn hàng 200 tấm 1,2 × 1.200 × 2.400 mm dùng cho vỏ tủ kỹ thuật tại Bình Dương. Nếu chỉ lấy thép nền, tổng khối lượng là khoảng 5.426 kg; khi cộng Z275, đơn hàng tăng thêm khoảng 158 kg, đủ làm thay đổi chi phí vận chuyển và bốc dỡ.
Chủ đề liên quan: Trọng Lượng Thép Ống D49x2.5: Bảng Tra 2026 Và Cách Tính Chuẩn
Sai Lầm Khi Bóc Tách Và Đặt Hàng
Sai số thường đến từ việc dùng bảng thép tấm đen cho thép mạ kẽm, nhầm khổ tấm hoặc bỏ qua dung sai độ dày.

Sai lầm phổ biến nhất là chỉ lấy công thức thép tấm đen rồi nhân số lượng. Cách này tạm chấp nhận với tấm dày, nhưng dễ lệch với tấm mỏng, nhất là khi đặt lớp mạ Z180, Z275 hoặc cao hơn.
Một lỗi khác là nhầm khổ 1.200 × 2.400 mm với 1.250 × 2.500 mm. Hai quy cách này nhìn gần giống nhau trên báo giá, nhưng diện tích chênh từ 2,88 m² lên 3,125 m², tức tăng khoảng 8,5% khối lượng mỗi tấm.
Các lỗi cần rà soát trước khi chốt đơn:
- Không ghi rõ lớp mạ Z80, Z120, Z180, Z275 hoặc mạ nhúng nóng sau gia công.
- Dùng độ dày danh nghĩa nhưng không kiểm tra dung sai thực tế bằng panme.
- Bỏ qua hao hụt cắt CNC, chấn gấp, đột lỗ hoặc bo mép.
- Quy đổi mm sang m sai, đặc biệt ở khổ 1.250 mm và 1.500 mm.
- Chỉ so giá VNĐ/kg nhưng không so điều kiện giao hàng, VAT, chứng chỉ và phiếu cân.
- Không tách khối lượng dự toán, khối lượng đặt mua và khối lượng nghiệm thu.
Trong một dự án gia công máng và nắp che máy tại Đồng Nai, chúng tôi ghi nhận đội mua hàng đặt theo bảng thép tấm trơn 3 mm mà không cộng lớp mạ. Khi giao hàng, khối lượng cân cao hơn dự toán hơn 1%, không lớn trên từng tấm nhưng đủ làm lệch ngân sách vận chuyển cho toàn lô.
⚠️ Lưu ý: Nếu đơn hàng dùng để nghiệm thu công trình, nên thống nhất từ đầu: thanh toán theo trọng lượng lý thuyết, theo phiếu cân hay theo số tấm. Mỗi cách sẽ cho kết quả tài chính khác nhau.
Có thể bạn quan tâm: Trọng Lượng Thép Hình C168x80: Bảng Tra Kg/M Cập Nhật 2026
So Sánh Cách Mạ Và Ảnh Hưởng Trọng Lượng
Cùng là thép tấm mạ kẽm, phương pháp mạ khác nhau sẽ tạo lớp phủ, độ bền ăn mòn và khối lượng cộng thêm khác nhau.

| Tiêu chí | Mạ điện | Mạ nhúng nóng liên tục | Mạ nhúng nóng sau gia công |
|---|---|---|---|
| Lớp mạ thường gặp | Khoảng 40–100 g/m² | Z80–Z275 phổ biến | Khoảng 320–600 g/m² tham khảo |
| Ảnh hưởng trọng lượng | Thấp | Trung bình | Cao hơn |
| Bề mặt | Mịn, đẹp | Đồng đều, dễ gia công | Có thể dày, nhám hơn |
| Chống ăn mòn | Vừa phải | Tốt nếu chọn đúng Z | Tốt cho chi tiết ngoài trời |
| Ứng dụng phù hợp | Tủ, linh kiện trong nhà | Máng, vách, ống gió, cơ khí nhẹ | Kết cấu, bản mã, chi tiết hở ngoài trời |
| Điểm cần kiểm tra | Độ bám lớp mạ | Ký hiệu Z trên CO/CQ | Chiều dày lớp mạ đo thực tế |
Theo TCVN 10355:2014, thép lá các bon mạ kẽm nhúng nóng liên tục áp dụng cho chất lượng thương mại và chất lượng kéo. Với nhóm thép phủ hợp kim nhôm-kẽm hoặc nhôm-kẽm-magie, TCVN 13027:2022 là tài liệu cần kiểm tra thêm nếu sản phẩm không phải mạ kẽm thuần.
Khi chọn vật tư, bạn không nên chỉ hỏi “một tấm nặng bao nhiêu kg”. Câu hỏi đúng hơn là: tấm đó dày bao nhiêu, khổ nào, lớp mạ gì, mạ theo phương pháp nào và có chứng chỉ nào đi kèm.
Nên Chọn Lớp Mạ Nào Cho Dự Toán?
Nếu dùng trong nhà khô ráo, lớp mạ thấp có thể đủ về chi phí. Nếu dùng ngoài trời, gần hơi ẩm, khu công nghiệp hoặc khu vực ven biển, nên ưu tiên lớp mạ cao hơn và yêu cầu nhà cung cấp xác nhận bằng chứng chỉ.
Với dự toán sơ bộ, bạn có thể dùng Z275 cho nhóm tấm mỏng thông dụng để tránh thiếu khối lượng. Với nghiệm thu chính thức, hãy thay bằng số liệu trên CO/CQ hoặc kết quả cân thực tế.
Câu Hỏi Thường Gặp
Các câu hỏi dưới đây tập trung vào những điểm người mua và kỹ sư dự toán thường vướng khi tra trọng lượng thép tấm mạ kẽm.

Thép tấm mạ kẽm 1 ly nặng bao nhiêu kg/m²?
Thép nền 1 mm nặng khoảng 7,85 kg/m². Nếu cộng lớp mạ Z275, khối lượng lý thuyết tăng lên khoảng 8,125 kg/m², chưa tính dung sai độ dày và xử lý bề mặt.
Tấm 1.200 × 2.400 × 1,2 mm nặng bao nhiêu kg?
Tấm 1,2 × 1.200 × 2.400 mm nặng khoảng 27,13 kg nếu chỉ tính thép nền. Khi cộng lớp mạ Z275, khối lượng lý thuyết khoảng 27,92 kg/tấm.
Có cần cộng lớp mạ khi làm dự toán không?
Có, nhất là với tấm mỏng và đơn hàng số lượng lớn. Với tấm dày, tỷ lệ tăng nhỏ hơn, nhưng cộng lớp mạ vẫn giúp dự toán sát phiếu cân và hạn chế tranh chấp khi nghiệm thu.
Vì sao trọng lượng thực tế khác bảng tra?
Bảng tra dùng kích thước danh nghĩa và khối lượng riêng tiêu chuẩn. Trọng lượng thực tế có thể lệch do dung sai cán, lớp mạ, độ ẩm bề mặt, dầu bảo quản, bavia cắt và cách cân tại kho.
Giá thép tấm mạ kẽm tính theo kg hay theo tấm?
Cả hai cách đều gặp trên thị trường. Đơn hàng công nghiệp thường quy về VNĐ/kg để dễ kiểm soát, còn đơn hàng lẻ có thể báo theo tấm; bạn nên yêu cầu ghi rõ cách tính trên báo giá.
Khi cần tra trọng lượng thép tấm mạ kẽm, hãy bắt đầu từ kích thước, khối lượng riêng 7.850 kg/m³ và lớp mạ thực tế trên chứng chỉ. Cách tính tách thép nền và lớp kẽm giúp dự toán sát hơn, đặc biệt với tấm mỏng và đơn hàng lớn.
