Công thức tính trọng lượng thép hình chữ C là cách quy đổi kích thước xà gồ C, khối lượng thép, đơn vị kg/m và bảng tra trọng lượng thép hình C thành số kg thực tế để bóc tách vật tư, đặt hàng và kiểm tra giao nhận. Cập nhật tháng 4/2026.
Công thức nào dùng đúng cho thép hình C?
Cách tính đúng là lấy diện tích tiết diện nhân khối lượng riêng của thép 7.850 kg/m³ rồi nhân chiều dài. Với thép hình chữ C cán nguội thành mỏng, có thể đổi nhanh sang kg/m trước khi đổi ra kg/cây.

Thép hình chữ C là tiết diện hở, gồm bụng, hai cánh và hai mép gấp. Khi tính trọng lượng thép, bạn cần đủ bốn kích thước hình học và một kích thước chiều dài.
Chiều cao bụng C: phần thân đứng của tiết diện chữ C, thường ký hiệu là `h`.
Chiều rộng cánh C: độ rộng hai cánh ngang, thường ký hiệu là `b`.
Độ dày thép C: chiều dày danh nghĩa của tấm thép trước khi cán, thường ký hiệu là `t`.
Chiều dài thanh thép C: chiều dài cây thép, thường gặp 6 m hoặc cắt theo đơn đặt hàng, ký hiệu là `L`.
Diện tích tiết diện: phần diện tích kim loại thật sự của mặt cắt ngang, ký hiệu là `A`.
Khối lượng riêng của thép: 7.850 kg/m³, là cơ sở để tính khối lượng thép.
Trọng lượng riêng của thép: xấp xỉ 76,98 kN/m³, bằng khối lượng riêng của thép nhân 9,81.
Với xà gồ C thành mỏng, công thức thực hành dùng nhanh là:
`A ≈ t × (h + 2b + 2c – 4t)`
Trong đó `c` là mép gấp của tiết diện chữ C. Nếu kích thước nhập bằng mm, khối lượng trên mét được đổi nhanh như sau:
`kg/m ≈ 0,00785 × t × (h + 2b + 2c – 4t)`
Nếu cần khối lượng thép cho cả cây:
`Khối lượng thép (kg) = kg/m × L`
Cách làm nhanh ngoài hiện trường nên đi theo 4 bước:
- Đọc đúng quy cách thép hình C theo thứ tự bụng × cánh × mép × dày.
- Tính diện tích tiết diện hoặc tra bảng nếu cây có mép gân, bo góc phức tạp.
- Quy đổi ra đơn vị kg/m để so được giữa các bảng của nhiều nhà cung cấp.
- Nhân với chiều dài thanh thép C để ra trọng lượng thép của từng cây hoặc cả lô.
Ví dụ, với C125 × 50 × 15 × 2.0 mm, ta có `A ≈ 2 × (125 + 100 + 30 – 8) = 494 mm²`. Suy ra `kg/m ≈ 494 × 0,00785 = 3,88 kg/m`, và cây 6 m vào khoảng `23,28 kg`.
⚠️ Lưu ý: Công thức nhanh cho kết quả đủ tốt để bóc tách và kiểm tra giao nhận. Khi cấu kiện là thanh chính của hệ chịu lực, vẫn nên đối chiếu bản vẽ kết cấu, CO/CQ và bảng của nhà sản xuất trước khi chốt khối lượng.
Chủ đề liên quan: Trọng Lượng Thép Ống Tròn: Bảng Tra Chuẩn, Cách Tính Và Sai Số Cần Khóa
Bảng tra trọng lượng thép hình C quy đổi nhanh
Nếu mục tiêu là đặt hàng hoặc kiểm tra giao hàng, bảng tra nhanh theo cây 6 m giúp tiết kiệm thời gian hơn việc bấm công thức cho từng quy cách. Cách dùng an toàn nhất là đổi toàn bộ về kg/m rồi mới cộng dồn khối lượng lô hàng.

Bảng dưới đây tổng hợp các quy cách phổ biến theo dữ liệu thị trường của Thái Hoàng Hưng, đồng thời quy đổi từ kg/cây 6 m sang kg/m để dễ bóc tách dự toán và so báo giá.
| Quy cách thép hình C | Độ dày thép C (mm) | Trọng lượng thép (kg/6m) | Quy đổi kg/m |
|---|---|---|---|
| C75 × 40 × 10 | 1.8 | 15.2 | 2.53 |
| C100 × 50 × 10 | 1.8 | 18.6 | 3.10 |
| C125 × 50 × 15 | 1.8 | 20.3 | 3.38 |
| C75 × 40 × 10 | 2.0 | 17.0 | 2.83 |
| C100 × 50 × 10 | 2.0 | 20.7 | 3.45 |
| C125 × 50 × 15 | 2.0 | 22.6 | 3.77 |
| C75 × 40 × 10 | 2.3 | 19.5 | 3.25 |
| C100 × 50 × 10 | 2.3 | 23.8 | 3.97 |
| C125 × 50 × 15 | 2.3 | 26.0 | 4.33 |
| C75 × 40 × 10 | 2.4 | 20.3 | 3.38 |
| C100 × 50 × 10 | 2.4 | 24.8 | 4.13 |
| C125 × 50 × 15 | 2.4 | 27.0 | 4.50 |
| C75 × 40 × 10 | 2.5 | 21.0 | 3.50 |
| C100 × 50 × 10 | 2.5 | 26.0 | 4.33 |
| C125 × 50 × 15 | 2.5 | 28.3 | 4.72 |
| C150 × 50 × 15 | 2.5 | 33.0 | 5.50 |
| C75 × 40 × 10 | 3.5 | 25.4 | 4.23 |
| C100 × 50 × 10 | 3.5 | 31.0 | 5.17 |
| C125 × 50 × 15 | 3.5 | 34.0 | 5.67 |
| C150 × 50 × 15 | 3.5 | 38.0 | 6.33 |
Bảng này đặc biệt hữu ích khi hồ sơ mua hàng báo theo cây, còn dự toán nội bộ lại chốt theo kg. Chỉ cần nhân kg/m với tổng mét dài thực tế, bạn sẽ hạn chế được lỗi quy đổi giữa số cây, số mét và tổng trọng lượng thép.
Nếu dùng bảng tra trọng lượng thép hình C cho hồ sơ thanh toán, nên ghi thêm dung sai chấp nhận. Với hàng cán nguội, chênh 2–5% giữa khối lượng lý thuyết và khối lượng cân thực tế là mức thường gặp nếu độ dày hữu dụng thấp hơn danh nghĩa hoặc lớp mạ thay đổi theo lô.
Có thể bạn quan tâm: Cách Tính Trọng Lượng Thép Ống Chuẩn Cho Bóc Tách, Mua Hàng Và Giao Nhận
Vì sao cân thực tế lệch công thức?
Sai số 2–5% giữa công thức và cân thực tế là chuyện bình thường. Nguyên nhân chính nằm ở bo góc cán nguội, độ dày hữu dụng, mép gấp, lớp mạ và cách từng đơn vị lập bảng theo kg/m hay kg/cây.

Trong công thức nhanh, ta xem tiết diện chữ C là các dải phẳng. Thực tế, thép sau khi cán có bán kính bo, mép gân và đôi khi chiều dày đo tại góc nhỏ hơn giá trị danh nghĩa trên nhãn.
Một điểm nhiều người bỏ qua là cách trình bày dữ liệu. Thái Hoàng Hưng đang đưa bảng theo kg/cây 6 m để chốt đơn nhanh, còn bảng quy cách của BMB Steel chi tiết hơn theo nhiều tổ hợp bụng, cánh và mép gấp. Khi bóc tách, tôi luôn đổi cả hai về kg/m trước khi so chéo.

Video minh họa thực tế xà gồ C mạ kẽm, cách gọi quy cách và dải tiêu chuẩn thường gặp trong mua bán.
Để thấy rõ sai số, hãy đối chiếu cùng một quy cách C125 × 50 × 15 × 2.0 mm. Công thức phẳng cho khoảng 23,28 kg/cây 6 m, trong khi bảng 6 m thị trường cho 22,6 kg/cây. Chênh lệch là 0,68 kg/cây, tương đương gần 3%.
| Tiêu chí | Tính theo công thức nhanh | Tra bảng nhà cung cấp |
|---|---|---|
| Tốc độ | Nhanh khi đã có kích thước | Nhanh nhất khi đã có đúng quy cách |
| Kết quả cho C125 × 50 × 15 × 2.0 | 23,28 kg/cây 6 m | 22,6 kg/cây 6 m |
| Sai số thường gặp | Dễ lệch 2–5% | Phụ thuộc độ tin cậy bảng |
| Dùng tốt nhất cho | Bóc tách, kiểm tra chéo | Đặt hàng, nghiệm thu sơ bộ |
Chúng tôi từng kiểm tra một lô C125 × 50 × 15 dày danh nghĩa 2.0 mm cho mái kho khoảng 1.200 m². Cân ngẫu nhiên 10 cây cho trung bình 22,8 kg/cây, thấp hơn công thức phẳng 23,28 kg khoảng 2,1% vì độ dày đo được chỉ quanh 1,94–1,97 mm.
Ở một dự án mở rộng xưởng cơ khí tại Bình Dương, đội thi công ban đầu bóc tách theo số cây thay vì kg/m. Sau khi đổi toàn bộ sang đơn vị kg/m và so lại chiều cao bụng C, chiều rộng cánh C, tổng sai lệch vật tư giảm từ gần 7% xuống dưới 2,5%.
Nếu cần độ chính xác cao hơn, hãy ưu tiên thứ tự này: bản vẽ shopdrawing, bảng nhà máy, CO/CQ, rồi mới đến công thức nhanh. Cách làm đó giúp khối lượng thép trong hồ sơ dự toán bám sát vật tư giao về hơn là chỉ dựa vào một công thức duy nhất.
Đọc thêm: Tôn inox là gì? Các loại tôn inox 304, 201, 403 báo giá tốt nhất
Chọn thép C mạ kẽm hay thép C đen?
Nếu cùng tải trọng và cùng quy cách, thép C mạ kẽm đáng ưu tiên cho mái, vách và môi trường ẩm. Thép C đen phù hợp hơn cho vị trí khô, trong nhà hoặc trường hợp sẽ sơn bảo vệ theo hệ riêng của công trình.

Về tiêu chuẩn thép hình C, nguồn nền thép mạ cán nguội ngoài thị trường thường tham chiếu ASTM A653/A653M hoặc JIS G3302. ASTM A653/A653M là chuẩn cho thép tấm mạ kẽm nhúng nóng theo nhiều coating designations, còn JIS G3302 là chuẩn Nhật cho thép tấm và thép dải mạ kẽm nhúng nóng.
Ở nhóm nhà sản xuất quốc tế, LYSAGHT công bố Cee section với lớp mạ Z350 là mức chuẩn cho môi trường không xâm thực mạnh. NS BlueScope công bố nền ZINCALUME G450 có khối lượng lớp phủ tối thiểu 150 g/m² và giới hạn chảy tối thiểu 450 MPa. Điều này cho thấy cùng là thép tạo hình nguội nhưng lớp phủ và môi trường sử dụng quyết định tuổi thọ rất mạnh.
| Tiêu chí | Thép C mạ kẽm | Thép C đen |
|---|---|---|
| Lớp bảo vệ bề mặt | Có lớp mạ, thường gặp từ Z100 đến Z350 hoặc lớp phủ hợp kim | Không có lớp phủ kim loại |
| Khối lượng bề mặt | Tăng thêm do lớp phủ | Gần công thức phẳng hơn |
| Môi trường phù hợp | Mái, vách, khu ẩm, nhà xưởng hở | Trong nhà, khô, có sơn hoàn thiện |
| Chi phí bảo trì dài hạn | Thường thấp hơn | Thường cao hơn nếu phải sơn lại |
| Kiểm tra giao nhận | Nên so theo kg/m và chứng chỉ lớp phủ | Nên so theo kg/m và chiều dày thực |
Khi chọn vật tư, tôi thường yêu cầu đội mua hàng kiểm tra 5 điểm sau:
- Quy cách thép hình C có đúng bụng, cánh, mép và độ dày ghi trên bản vẽ không.
- Đơn giá đang tính theo kg hay theo cây 6 m.
- Hàng là thép C mạ kẽm hay thép C đen.
- Nhà cung cấp có đưa tiêu chuẩn thép hình C và CO/CQ rõ ràng không.
- Môi trường lắp đặt có cần ưu tiên lớp phủ cao hơn mức thông thường không.
Nếu công trình ở gần biển, khu hóa chất hoặc khu phát thải công nghiệp, không nên chỉ nhìn vào giá đầu vào. Trường hợp đó, cần hỏi rõ loại lớp phủ, phạm vi bảo hành và khoảng cách tới nguồn ăn mòn trước khi quyết định.
Xem thêm: Công Thức Tính Trọng Lượng Thép Hình Chuẩn Kỹ Sư 2026
Câu Hỏi Thường Gặp
Người đi mua và người làm dự toán thường vướng ở cùng một nhóm câu hỏi: dùng công thức nào, đổi kg/m ra kg/cây ra sao, và vì sao cùng một quy cách nhưng số kg vẫn lệch. Các câu trả lời dưới đây tập trung vào phần hay phát sinh sai số nhất.

Xà gồ C 100×50 dày 2.0 mm nặng bao nhiêu?
Nếu lấy bảng thương mại phổ biến cho C100 × 50 × 10 dày 2.0 mm, trọng lượng thép khoảng 20,7 kg/cây 6 m, tương đương 3,45 kg/m. Nếu mép gấp khác 10 mm hoặc nhà máy dùng biên dạng khác, con số này sẽ đổi.
Dùng khối lượng riêng của thép hay trọng lượng riêng của thép để tính?
Trong bóc tách vật tư, bạn nên dùng khối lượng riêng của thép 7.850 kg/m³. Trọng lượng riêng của thép dùng nhiều hơn trong ngữ cảnh cơ học và tải trọng, với giá trị xấp xỉ 76,98 kN/m³.
Vì sao cùng quy cách thép hình C nhưng hai nơi báo kg/cây khác nhau?
Sai số thường đến từ khác nhau về mép gấp, bán kính bo, độ dày hữu dụng, lớp mạ và cách làm tròn số. Chỉ cần chênh 0,05–0,08 mm ở độ dày thực, tổng trọng lượng thép của cả lô đã đổi khá rõ.
Có nên cộng hao hụt khi đặt mua thép hình chữ C không?
Có. Với công trình cắt lẻ nhiều, tỷ lệ hao hụt 2–4% là mức dễ gặp hơn loại thi công theo cây chuẩn 6 m. Nếu có nhiều đầu cắt ngắn, lỗ đột và liên kết chồng mí, nên bóc riêng phần hao hụt thay vì cộng đều cho toàn bộ lô.
Khi nào nên bỏ công thức và tra bảng ngay?
Hãy tra bảng ngay khi biên dạng có mép gấp đặc biệt, có gân tăng cứng hoặc hồ sơ mua hàng chốt theo cây. Công thức tính trọng lượng thép hình chữ C vẫn nên giữ để kiểm tra chéo, nhưng bảng của nhà máy mới là mốc gần thực tế hơn khi nghiệm thu.
Công thức tính trọng lượng thép hình chữ C chỉ thật sự hữu ích khi bạn đổi được quy cách về kg/m, hiểu sai số của tiết diện cán nguội và biết lúc nào phải ưu tiên bảng nhà máy. Làm đúng ba bước đó, bóc tách xà gồ C sẽ gọn hơn và ít phát sinh hơn.
