Ngày cập nhật cuối cùng 21/04/2026 bởi Trần Kim Tuấn
Bảng quy cách thép hình là bảng dữ liệu kỹ thuật tổng hợp kích thước tiết diện, trọng lượng thép hình và chiều dài cây thép của các loại H, I, U, V, L, C theo tiêu chuẩn TCVN, JIS và ASTM, giúp kỹ sư tra nhanh để bóc tách khối lượng và chọn cấu kiện phù hợp cho kết cấu chịu lực.
Cập nhật tháng 03/2026, bảng tra dưới đây tổng hợp kích thước tiết diện, trọng lượng thép hình, chiều cao bụng, chiều rộng cánh và độ dày cánh theo catalogue tiêu chuẩn phổ biến tại Việt Nam hiện nay như TCVN, JIS, ASTM, dùng cho dự toán và thi công thực tế.
—
Bảng Quy Cách Thép Hình H Tra Cứu Phổ Biến Nhất
Thép hình chữ H có tiết diện đối xứng, chiều rộng cánh lớn nên chịu tải tốt theo phương đứng, thường dùng làm dầm chính hoặc cột nhà thép tiền chế.

| Quy cách (mm) | Chiều cao bụng | Chiều rộng cánh | Độ dày bụng | Độ dày cánh | Chiều dài cây thép | Trọng lượng (kg/m) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| H100×100×6×8 | 100 | 100 | 6 | 8 | 12m | 17.2 |
| H125×125×6.5×9 | 125 | 125 | 6.5 | 9 | 12m | 23.8 |
| H150×150×7×10 | 150 | 150 | 7 | 10 | 12m | 31.5 |
| H175×175×7.5×11 | 175 | 175 | 7.5 | 11 | 12m | 40.4 |
| H200×200×8×12 | 200 | 200 | 8 | 12 | 12m | 50.5 |
| H250×250×9×14 | 250 | 250 | 9 | 14 | 12m | 72.4 |
| H300×300×10×15 | 300 | 300 | 10 | 15 | 12m | 94.0 |
| H350×350×12×19 | 350 | 350 | 12 | 19 | 12m | 137 |
| H400×400×13×21 | 400 | 400 | 13 | 21 | 12m | 172 |
| H488×300×11×18 | 488 | 300 | 11 | 18 | 12m | 128 |
| H588×300×12×20 | 588 | 300 | 12 | 20 | 12m | 151 |
| H900×300×16×28 | 900 | 300 | 16 | 28 | 12m | 243 |
Theo catalogue JIS và ASTM, các kích thước H phổ biến dao động từ chiều cao 100–900 mm với chiều dài tiêu chuẩn 6 m hoặc 12 m.
Trong thực tế thi công nhà xưởng tại Bình Dương, chúng tôi từng xử lý trường hợp chọn sai tiết diện H250 thay vì H300 cho dầm mái nhịp 18 m. Sau khi kiểm tra lại bảng tra thép hình, việc thay đổi tiết diện giúp giảm độ võng xuống dưới giới hạn cho phép theo tiêu chuẩn thiết kế.
—
Xem thêm: Trọng Lượng Thép Hình C
Bảng Quy Cách Thép Hình I Theo Tiêu Chuẩn JIS Và ASTM
Thép hình chữ I có chiều rộng cánh nhỏ hơn thép H nên phù hợp làm dầm phụ, xà gồ hoặc kết cấu chịu uốn trung bình.

| Quy cách | Chiều cao bụng | Chiều rộng cánh | Độ dày bụng | Độ dày cánh | Chiều dài cây thép | Trọng lượng (kg/m) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| I100×55 | 100 | 55 | 4.5 | 6.5 | 6–12m | 9.46 |
| I120×64 | 120 | 64 | 4.8 | 6.5 | 6–12m | 11.5 |
| I150×75 | 150 | 75 | 5 | 7 | 6–12m | 14.0 |
| I200×100 | 200 | 100 | 5.5 | 8 | 6–12m | 21.3 |
| I250×125 | 250 | 125 | 6 | 9 | 6–12m | 29.6 |
| I300×150 | 300 | 150 | 6.5 | 9 | 6–12m | 36.7 |
| I350×175 | 350 | 175 | 7 | 11 | 6–12m | 49.6 |
| I400×200 | 400 | 200 | 8 | 13 | 6–12m | 66.0 |
| I450×200 | 450 | 200 | 9 | 14 | 6–12m | 76.0 |
| I500×200 | 500 | 200 | 10 | 16 | 6–12m | 89.6 |
Thép hình chữ I thường sản xuất từ mác thép SS400 hoặc A36 theo tiêu chuẩn JIS G3101 và ASTM A36.
—
Bài viết liên quan: Quy Cách Trọng Lượng Cọc Cừ Thép
Bảng Quy Cách Thép Hình U Và Ứng Dụng Kết Cấu Thực Tế
Thép hình chữ U có tiết diện mở nên thuận lợi lắp ghép xà gồ mái, khung phụ hoặc hệ giằng trong nhà công nghiệp.


Video hướng dẫn nhận biết và phân biệt các loại thép hình phổ biến trong thực tế công trình
| Quy cách | Chiều cao bụng | Chiều rộng cánh | Độ dày bụng | Độ dày cánh | Chiều dài cây thép | Trọng lượng (kg/m) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| U50×32×4.4 | 50 | 32 | 4.4 | 7 | 6m | 4.84 |
| U65×36×4.4 | 65 | 36 | 4.4 | 7.2 | 6m | 5.90 |
| U80×40×4.5 | 80 | 40 | 4.5 | 7.4 | 6m | 7.05 |
| U100×46×4.5 | 100 | 46 | 4.5 | 7.6 | 6m | 8.59 |
| U120×52×4.8 | 120 | 52 | 4.8 | 7.8 | 6m | 10.40 |
| U140×58×4.9 | 140 | 58 | 4.9 | 8.1 | 6m | 12.30 |
| U160×64×5.0 | 160 | 64 | 5.0 | 8.4 | 6m | 14.20 |
| U180×70×5.1 | 180 | 70 | 5.1 | 8.7 | 6m | 16.30 |
| U200×76×5.2 | 200 | 76 | 5.2 | 9.0 | 6m | 18.40 |
| U300×100×6.5 | 300 | 100 | 6.5 | 11 | 12m | 31.80 |
Trong một dự án nhà thép tiền chế 2.000 m² tại Long An, chúng tôi thay đổi từ U100 sang U120 cho hệ giằng mái sau khi kiểm tra tải gió theo tiêu chuẩn TCVN. Việc điều chỉnh giúp tăng độ ổn định khung mà chi phí vật liệu chỉ tăng khoảng 3,6%.
—
Có thể bạn quan tâm: Quy Cách Bảng Trọng Lượng Thép Hộp Chuẩn Nhất
Bảng Quy Cách Thép Hình V Và L Trong Gia Công Liên Kết
Thép hình chữ V và thép hình chữ L chủ yếu dùng làm bản mã, thanh giằng hoặc cấu kiện phụ trợ trong hệ kết cấu thép.

Theo công thức tiêu chuẩn ASTM, trọng lượng thép góc V tính theo biểu thức diện tích tiết diện nhân khối lượng riêng thép 7.850 kg/m³.
Một số quy cách phổ biến:
- V40×40×4
- V50×50×5
- V63×63×6
- V75×75×6
- V100×100×8
Các kích thước này thường sản xuất theo mác thép SS400 hoặc A36 tùy nhà máy.
—
Chủ đề liên quan: Trọng Lượng Riêng Thép Hộp 40X80X1.4
Thép Hình Chữ C Ít Được Nhắc Nhưng Rất Quan Trọng Trong Xà Gồ
Thép hình chữ C có tiết diện nhẹ hơn U, phù hợp làm xà gồ mái hoặc hệ khung phụ cho nhà tiền chế.

Một số quy cách phổ biến gồm:
- C100×50×20×2.0
- C120×50×20×2.5
- C150×65×20×3.0
- C200×75×20×3.2
- C250×75×20×3.5
Theo tiêu chuẩn ASTM, các tiết diện C thường dùng trong hệ xà gồ mái công nghiệp do tỷ lệ chịu uốn trên khối lượng cao.
—
So Sánh Thép Hình H Và I Khi Thiết Kế Dầm Nhà Xưởng
Thép hình chữ H phù hợp chịu tải nặng hơn thép hình chữ I nhờ chiều rộng cánh lớn và mô men quán tính cao hơn trong cùng chiều cao tiết diện.
| Tiêu chí | Thép hình chữ H | Thép hình chữ I |
|---|---|---|
| Khả năng chịu uốn | Cao | Trung bình |
| Khả năng chịu nén | Cao | Trung bình |
| Ứng dụng chính | Cột, dầm chính | Dầm phụ |
| Trọng lượng | Lớn hơn | Nhẹ hơn |
| Chi phí | Cao hơn 5–12% | Thấp hơn |
Trong nhà xưởng nhịp 20 m, dầm H300 thường thay thế I300 để giảm độ võng xuống dưới giới hạn tiêu chuẩn TCVN thiết kế kết cấu thép.
—
Cách Đọc Bảng Tra Thép Hình Đúng Chuẩn Kỹ Thuật
Bảng tra thép hình gồm các thông số chính: chiều cao bụng, chiều rộng cánh, độ dày bụng, độ dày cánh và trọng lượng trên mét dài.
Khi đọc bảng:
- Xác định loại tiết diện (H, I, U, V, L, C)
- Đối chiếu kích thước tiết diện
- Kiểm tra chiều dài cây thép
- Tra trọng lượng kg/m
- Nhân chiều dài để tính khối lượng tổng
Sai sót phổ biến là nhầm giữa trọng lượng lý thuyết và trọng lượng thực tế khi thép mạ kẽm hoặc thép cán nóng khác tiêu chuẩn sản xuất.
—
Câu Hỏi Thường Gặp
Thép hình chữ H khác thép hình chữ I ở điểm nào?
Thép hình chữ H có chiều rộng cánh lớn hơn nên chịu tải tốt hơn theo phương đứng. Thép hình chữ I thường dùng làm dầm phụ hoặc cấu kiện nhẹ hơn.
Chiều dài cây thép hình tiêu chuẩn là bao nhiêu?
Chiều dài phổ biến là 6 m hoặc 12 m tùy tiêu chuẩn sản xuất và yêu cầu đặt hàng của dự án.
Mác thép SS400 và A36 khác nhau thế nào?
SS400 thuộc tiêu chuẩn JIS, còn A36 thuộc ASTM. Cả hai có cường độ tương đương và thường thay thế lẫn nhau trong nhiều kết cấu thông dụng.
Khi nào nên dùng thép hình chữ C thay vì chữ U?
Thép chữ C phù hợp làm xà gồ mái nhẹ hoặc khung phụ vì trọng lượng nhỏ hơn và dễ lắp dựng hơn so với thép chữ U.
—
Bảng quy cách thép hình giúp kỹ sư xác định nhanh kích thước tiết diện và trọng lượng thép hình theo tiêu chuẩn TCVN, JIS, ASTM, từ đó lựa chọn đúng cấu kiện cho thiết kế và tối ưu chi phí vật liệu ngay từ giai đoạn dự toán.
