Muốn biết một cây thép C nặng bao nhiêu trước khi đặt hàng? Cách tính trọng lượng thép hình c là dùng chiều cao bụng, chiều rộng cánh, mép gấp, độ dày và chiều dài cây để quy đổi ra trọng lượng thép hình C, xà gồ C, khối lượng riêng thép và bóc tách khối lượng. Cập nhật 05/2026.
Công Thức Chuẩn Cho Thép Hình C
Trọng lượng thép hình C cán nguội được tính nhanh bằng bề rộng khai triển nhân độ dày, chiều dài và khối lượng riêng thép 7.850 kg/m³.

Công thức dùng cho xà gồ C có mép gấp:
Trọng lượng cây C = (H + 2B + 2M) × t × L × 0,00785
Trong đó:
- H: chiều cao bụng thép C, đơn vị mm.
- B: chiều rộng mỗi cánh, đơn vị mm.
- M: mép gấp tăng cứng, đơn vị mm.
- t: độ dày thép nền, đơn vị mm.
- L: chiều dài cây, đơn vị m.
- 0,00785: hệ số quy đổi từ mm² sang kg/m với thép carbon.
Ví dụ: C100x50x15x1,8mm dài 6m có bề rộng khai triển 100 + 2×50 + 2×15 = 230mm. Trọng lượng lý thuyết = 230 × 1,8 × 6 × 0,00785 = 19,5 kg/cây.
⚠️ Lưu ý: Công thức trên phù hợp để dự toán, đặt hàng và kiểm tra nhanh. Khi nghiệm thu khối lượng theo hợp đồng, nên đối chiếu thêm catalogue nhà máy hoặc cân mẫu tại công trình.
Bề rộng khai triển: tổng chiều dài tôn thép trước khi cán thành tiết diện C. Với C100x50x15, bề rộng khai triển xấp xỉ 230mm nếu bỏ qua hiệu chỉnh bán kính uốn.
Trọng lượng lý thuyết: khối lượng tính từ kích thước danh nghĩa. Trọng lượng thực tế có thể lệch 2–5% do dung sai độ dày, lớp mạ, bán kính uốn và chiều dài cắt.
Theo ASTM A653/A653M, thép tấm mạ kẽm nhúng nóng cần chỉ rõ cấp thép và khối lượng lớp phủ. Theo JIS G3302:2022, thép tấm mạ kẽm cũng được kiểm soát theo cơ tính, lớp mạ và điều kiện bề mặt.
Có thể bạn quan tâm: Trọng Lượng Thép Tròn Inox 304: Công Thức Và Bảng Tra 2026
Bảng Tra Nhanh Theo Quy Cách Phổ Biến
Bảng dưới đây dùng công thức khai triển cho cây dài 6m, giúp kỹ sư dự toán nhanh trước khi yêu cầu chứng chỉ hoặc cân kiểm tra.

| Quy cách thép C | Bề rộng khai triển (mm) | Độ dày (mm) | Kg/m lý thuyết | Kg/cây 6m | Ứng dụng thường gặp |
|---|---|---|---|---|---|
| C80x40x15 | 190 | 1,5 | 2,24 | 13,42 | Mái nhỏ, nhà dân dụng |
| C80x40x15 | 190 | 1,8 | 2,68 | 16,11 | Mái tôn nhịp ngắn |
| C100x50x15 | 230 | 1,5 | 2,71 | 16,25 | Khung phụ mái nhẹ |
| C100x50x15 | 230 | 1,8 | 3,25 | 19,50 | Nhà kho nhỏ |
| C100x50x20 | 240 | 2,0 | 3,77 | 22,61 | Mái có tải treo nhẹ |
| C120x50x20 | 260 | 1,8 | 3,67 | 22,04 | Xưởng nhỏ, mái dài |
| C120x50x20 | 260 | 2,0 | 4,08 | 24,49 | Kèo phụ nhà tiền chế |
| C150x50x20 | 290 | 1,8 | 4,10 | 24,59 | Nhà xưởng phổ thông |
| C150x50x20 | 290 | 2,0 | 4,55 | 27,32 | Mái tôn công nghiệp |
| C150x65x20 | 320 | 2,0 | 5,02 | 30,14 | Nhịp mái lớn hơn |
| C180x50x20 | 320 | 2,0 | 5,02 | 30,14 | Xưởng vừa |
| C180x65x20 | 350 | 2,0 | 5,49 | 32,97 | Mái có khoảng cách xà gồ lớn |
| C200x50x20 | 340 | 2,0 | 5,34 | 32,03 | Nhà thép tiền chế |
| C200x65x20 | 370 | 2,0 | 5,81 | 34,85 | Kho công nghiệp |
| C250x65x20 | 420 | 2,5 | 8,24 | 49,45 | Mái nhịp lớn |
| C300x75x20 | 490 | 2,5 | 9,62 | 57,70 | Kết cấu phụ chịu tải cao |
Bảng này chưa cộng riêng phần lớp mạ kẽm. Với xà gồ mạ kẽm Z80–Z275, khối lượng lớp mạ có thể làm trọng lượng thực cân cao hơn mức tính từ thép nền, nhưng mức tăng thường nhỏ hơn sai số do độ dày thực tế.
Cập nhật giá thị trường 05/2026 cho thấy C100x50 tại một số nhà cung cấp phía Nam được chào khoảng 34.000–60.000 đồng/m tùy độ dày 1,5–2,4 ly. C200x65 được chào khoảng 60.000–97.000 đồng/m, nên sai số 3% trọng lượng có thể thành khoản chênh đáng kể khi đặt vài nghìn mét.
Quy trình kiểm tra nhanh trên công trình:
- Đo H, B, M bằng thước kẹp hoặc thước thép cứng.
- Đo độ dày t bằng panme, tránh đo tại mép cắt bị ba via.
- Kiểm tra chiều dài thực tế của ít nhất 5 cây.
- Tính kg/m theo công thức khai triển.
- Cân thử 5–10 cây, trừ dây buộc và tem nhãn.
- So sánh sai lệch với dung sai trong hợp đồng hoặc catalogue nhà máy.
Trong một dự án nhà xưởng khoảng 2.400m², đội bóc tách từng lấy C150x50x20x2,0 theo trọng lượng catalogue nhưng thực tế hàng giao có độ dày trung bình 1,92mm. Khi cân 20 cây mẫu, khối lượng giảm gần 4% so với dự toán; phần chênh này đủ làm lệch biên bản nghiệm thu nếu không ghi rõ dung sai từ đầu.
Chủ đề liên quan: Trọng Lượng Riêng Thép Hình L: Bảng Tra, Công Thức & Ứng Dụng Thực Tế 2026
Vì Sao Cân Thực Tế Lệch Bảng Tính?
Cân thực tế lệch bảng tính chủ yếu do độ dày nền, lớp mạ, bán kính uốn, chiều dài cắt và cách nhà máy công bố quy cách.

Sai số lớn nhất thường đến từ độ dày. Với công thức khai triển, trọng lượng gần như tỷ lệ tuyến tính với t. Nếu thép C danh nghĩa 2,0mm nhưng đo thực 1,92mm, trọng lượng giảm khoảng 4% trước khi xét các yếu tố khác.
Mép gấp cũng dễ gây nhầm. Một số đơn vị ghi C100x50x15, nhưng hàng thực tế có mép 12mm hoặc 18mm. Chênh 6mm bề rộng khai triển trên cây 1,8mm dài 6m tạo sai số khoảng 0,51 kg/cây.
Sai lầm phổ biến khi tính thép C:
- Dùng công thức thép hộp chữ nhật cho thép C, làm tăng sai khối lượng vì tiết diện hở.
- Quên mép gấp M, khiến C có gân tăng cứng bị tính nhẹ hơn thực tế.
- Dùng 7,85 g/cm³ nhưng không đổi đơn vị, làm kết quả sai hàng nghìn lần.
- Lấy độ dày danh nghĩa trên báo giá thay cho độ dày đo bằng panme.
- Tính theo kg/cây nhưng đặt hàng theo mét, làm lệch dự toán vận chuyển.
Mẹo chuyên gia: khi nhận thép C mạ kẽm, nên đo độ dày ở vị trí giữa bụng, cách mép uốn ít nhất 20mm. Mép uốn thường bị biến dạng nhẹ sau cán nguội, số đo tại đó không phản ánh đúng độ dày nền.
Chúng tôi từng gặp lô C200x65x20 dùng cho mái kho có chiều dài cắt 5,95m thay vì 6,00m. Nếu chỉ cân theo bó mà không đo chiều dài, người kiểm hàng tưởng thiếu trọng lượng. Sau khi quy đổi về kg/m, sai lệch còn dưới 1,5%, phù hợp điều kiện đặt hàng đã ghi trong hợp đồng.
Đọc thêm: Bảng Tra Trọng Lượng Thép Tấm Chuẩn 2026 & Công Thức Tính Chi Tiết
So Sánh Cách Tính, Cách Cân Và Cách Đặt Hàng
Công thức nhanh phù hợp dự toán, cân mẫu phù hợp nghiệm thu, còn catalogue nhà máy phù hợp khi thiết kế cần đồng bộ với hồ sơ kỹ thuật.

Thép C được tạo từ thép cuộn hoặc thép tấm cán qua máy định hình. Video dưới đây giúp hình dung rõ hơn vì sao bề rộng khai triển, độ dày và mép gấp quyết định trọng lượng sau cán.
[](https://www.youtube.com/watch?v=7yrEjSBRdCo)Video minh họa quá trình cán tạo hình xà gồ C, hữu ích khi kiểm tra logic bề rộng khai triển trước khi tính trọng lượng.
| Phương pháp | Dữ liệu cần có | Độ chính xác thực tế | Khi nên dùng | Hạn chế cần kiểm soát |
|---|---|---|---|---|
| Tính theo công thức khai triển | H, B, M, t, L | Khoảng ±2–5% | Dự toán, báo giá nhanh | Chưa phản ánh bán kính uốn và dung sai t |
| Tra catalogue nhà máy | Mã quy cách, tiêu chuẩn, chiều dài | Khoảng ±1–3% | Hồ sơ thiết kế, đặt hàng lặp lại | Phải đúng nhà sản xuất và lô hàng |
| Cân mẫu tại công trình | Cân điện tử, số cây mẫu, chiều dài thực | Có thể dưới ±1,5% | Nghiệm thu, tranh chấp khối lượng | Cần trừ dây buộc, pallet, nước mưa |
| Tính theo kg/m từ báo giá | Đơn giá/m, chiều dài đặt hàng | Phụ thuộc nhà cung cấp | So sánh chi phí nhanh | Không thay thế kiểm tra kỹ thuật |
| Tính theo bản vẽ kết cấu | Tải trọng mái, khoảng cách xà gồ | Phụ thuộc hồ sơ thiết kế | Chọn quy cách chịu lực | Không dùng riêng để xác nhận khối lượng giao hàng |
Về loại vật liệu, C đen rẻ hơn nhưng cần sơn chống gỉ nếu dùng trong môi trường ẩm. C mạ kẽm thường được chọn cho mái tôn, nhà xưởng và công trình gần vùng mưa nhiều vì lớp kẽm giúp giảm rủi ro ăn mòn bề mặt.
Một số nhà máy công bố xà gồ C có chiều cao 75–300mm, cánh 40–100mm, mép gấp 15–20mm và độ dày 1,2–3,2mm. Khoảng này phù hợp với phần lớn nhà xưởng, nhưng thiết kế chịu lực vẫn phải dựa trên nhịp, tải gió, tải mái và tiêu chuẩn kết cấu áp dụng.
Nếu so sánh C150x50x20x2,0 với C150x65x20x2,0, hai cây cùng chiều cao và độ dày nhưng C150x65 nặng khoảng 30,14 kg/cây, cao hơn C150x50 khoảng 2,82 kg/cây. Phần tăng nằm ở hai cánh rộng hơn, giúp cải thiện độ cứng tiết diện nhưng làm tăng chi phí và tải trọng bản thân.
Bài viết liên quan: Cách Tính Trọng Lượng Riêng Thép Hộp Chuẩn 2026
Câu Hỏi Thường Gặp
Trả lời nhanh các câu hỏi dưới đây giúp bạn tránh nhầm đơn vị, nhầm quy cách và nhầm giữa trọng lượng lý thuyết với trọng lượng cân thực tế.

Thép C100x50x15x1,8 dài 6m nặng bao nhiêu?
C100x50x15x1,8 dài 6m nặng khoảng 19,5 kg/cây theo công thức khai triển. Nếu hàng mạ kẽm hoặc độ dày thực không đủ 1,8mm, cân thực tế có thể lệch vài phần trăm.
Có nên lấy 7,85 cho mọi loại thép C không?
Có thể dùng 7,85 g/cm³ cho thép carbon và thép mạ kẽm nền carbon trong dự toán thông thường. Với inox, thép hợp kim đặc biệt hoặc yêu cầu kiểm định chặt, cần dùng khối lượng riêng đúng theo mác vật liệu.
Thép C và thép U có tính trọng lượng giống nhau không?
Không hoàn toàn giống. Thép C xà gồ thường có mép gấp tăng cứng, còn thép U có thể không có mép này. Nếu dùng chung công thức mà bỏ mép gấp, thép C sẽ bị tính thiếu trọng lượng.
Khi nào phải cân mẫu thay vì chỉ tra bảng?
Nên cân mẫu khi nghiệm thu khối lượng lớn, khi hợp đồng tính theo kg hoặc khi lô hàng có dấu hiệu mỏng hơn báo giá. Cân tối thiểu 5–10 cây sẽ đáng tin hơn cân một cây riêng lẻ.
Cách tính trọng lượng thép hình c hiệu quả nhất là dùng công thức khai triển để dự toán, bảng tra để kiểm nhanh và cân mẫu để nghiệm thu. Khi đặt hàng, hãy ghi rõ quy cách, độ dày nền, lớp mạ, chiều dài và dung sai chấp nhận được.
