Ngày cập nhật cuối cùng 28/04/2026 bởi Trần Kim Tuấn
tiêu chuẩn trọng lượng thép hình là hệ quy chiếu dùng để xác định khối lượng lý thuyết của thép H, I, U, V theo kích thước tiết diện, chiều dài và khối lượng riêng thép. Cập nhật tháng 04/2026, kỹ sư cần đối chiếu bảng tra thép hình, kg/m, TCVN 7571 và JIS G 3192 trước khi bóc tách vật tư.
Bảng Tra Trọng Lượng Thép Hình Phổ Biến
Trọng lượng thép hình thường được tra theo kg/m, sau đó nhân với chiều dài cây 6m hoặc 12m. Bảng dưới đây dùng cho bước dự toán nhanh, chưa thay thế catalogue của từng nhà máy.

⚠️ Lưu ý: Trọng lượng trong bảng là khối lượng lý thuyết. Khi đặt hàng, cần kiểm tra lại CO/CQ, tiêu chuẩn sản xuất, chiều dài thực tế và dung sai khối lượng của lô thép.
Thép hình H — nhóm cánh rộng, ưu tiên cho cột và dầm tải lớn
| Quy cách H | Kích thước H x B x t1 x t2 (mm) | Trọng lượng kg/m | Kg/cây 6m | Ứng dụng thường gặp |
|---|---|---|---|---|
| H100 | 100 x 100 x 6 x 8 | 17,2 | 103,2 | Cột phụ, khung sàn nhẹ |
| H125 | 125 x 125 x 6,5 x 9 | 23,8 | 142,8 | Dầm phụ nhà xưởng |
| H150 | 150 x 150 x 7 x 10 | 31,5 | 189,0 | Cột khung thép nhỏ |
| H200 | 200 x 200 x 8 x 12 | 49,9 | 299,4 | Cột chính, dầm chịu lực |
| H250 | 250 x 250 x 9 x 14 | 72,4 | 434,4 | Nhà thép tiền chế, cầu trục nhẹ |
Thép hình I — nhóm bụng cao, phù hợp chịu uốn theo một phương
| Quy cách I | Kích thước H x B x t1 x t2 (mm) | Trọng lượng kg/m | Kg/cây 6m | Ứng dụng thường gặp |
|---|---|---|---|---|
| I100 | 100 x 55 x 4,5 x 7,2 | 9,46 | 56,76 | Dầm phụ, đòn tay cơ khí |
| I120 | 120 x 64 x 4,8 x 7,3 | 11,5 | 69,0 | Khung sàn nhẹ |
| I150 | 150 x 75 x 5 x 7 | 14,0 | 84,0 | Dầm nhà dân dụng |
| I200 | 200 x 100 x 7 x 10 | 26,0 | 156,0 | Dầm chịu uốn trung bình |
| I300 | 300 x 150 x 8 x 13 | 48,3 | 289,8 | Dầm nhịp dài, sàn công nghiệp |
Thép hình U — nhóm kênh thép, dùng nhiều cho khung sườn và liên kết
| Quy cách U | Kích thước H x B x t1 x t2 (mm) | Trọng lượng kg/m | Kg/cây 6m | Ứng dụng thường gặp |
|---|---|---|---|---|
| U50 | 50 x 30 x 3 x 3,5 | 2,28 | 13,68 | Khung phụ, giá đỡ nhẹ |
| U80 | 80 x 40 x 5 x 5 | 5,94 | 35,64 | Khung xe, xà gồ phụ |
| U100 | 100 x 50 x 5 x 5 | 7,65 | 45,9 | Khung cơ khí, nhà kho |
| U150 | 150 x 75 x 6 x 6 | 13,8 | 82,8 | Dầm phụ, sàn thao tác |
| U200 | 200 x 75 x 8,5 x 11,5 | 25,3 | 151,8 | Cầu thang thép, khung tải nặng |
Thép hình V — thép góc, dùng cho giằng và liên kết
| Quy cách V | Kích thước cạnh x cạnh x dày (mm) | Trọng lượng kg/m | Kg/cây 6m | Ứng dụng thường gặp |
|---|---|---|---|---|
| V50 | 50 x 50 x 5 | 3,77 | 22,62 | Giằng mái, khung phụ |
| V63 | 63 x 63 x 6 | 5,72 | 34,32 | Liên kết khung thép |
| V75 | 75 x 75 x 6 | 6,85 | 41,1 | Tháp, kệ công nghiệp |
| V90 | 90 x 90 x 9 | 12,2 | 73,2 | Giằng chịu lực lớn |
| V100 | 100 x 100 x 10 | 15,1 | 90,6 | Kết cấu nặng, chân đế máy |
Kg/m: khối lượng lý thuyết của 1 mét dài thép hình. Đây là đơn vị quan trọng nhất khi lập dự toán, vì chiều dài cây thép có thể là 6m, 9m, 12m hoặc cắt theo yêu cầu.
Kg/cây: khối lượng của một cây thép theo chiều dài cụ thể. Nếu cùng quy cách U200 nhưng một lô dài 6m và lô khác dài 12m, khối lượng mỗi cây sẽ chênh đúng 2 lần trước khi xét dung sai.
Theo TCVN 7571:2019, nhóm thép hình cán nóng tại Việt Nam gồm các phần cho thép góc cạnh đều, thép góc cạnh không đều, thép chữ U, thép chữ I, thép chữ H và thép chữ T. JIS G 3192:2024 cũng quy định kích thước, khối lượng và sai lệch cho thép hình cán nóng.
Trong thực tế bóc tách, bảng kg/m giúp kiểm tra nhanh sai lệch vật tư. Ví dụ, 20 cây H200 dài 12m có khối lượng lý thuyết: 49,9 x 12 x 20 = 11.976 kg, tương đương khoảng 11,98 tấn trước khi tính hao hụt cắt và dung sai cân.
Bài viết liên quan: Bảng Tra Trọng Lượng Thép Ống Chuẩn 2026 (Barem + Công Thức + Quy Cách)
Công Thức Tính Khi Không Có Bảng Tra
Khi không có bảng tra, trọng lượng thép hình được tính từ diện tích mặt cắt và khối lượng riêng 7.850 kg/m³. Công thức này hữu ích khi kiểm tra thép chấn, thép đặt riêng hoặc quy cách ngoài catalogue.

Công thức nền:
`Trọng lượng kg/m = Diện tích mặt cắt m² x 7.850 kg/m³`
Với thép hình I hoặc H, diện tích mặt cắt có thể ước tính từ phần bụng, hai cánh và phần bo góc. Công thức chi tiết thường dùng trong bảng kỹ thuật là:
`A = d(H – 2t) + 2Bt + phần diện tích bo góc`
Trong đó, H là chiều cao tiết diện, B là chiều rộng cánh, d là chiều dày bụng, t là chiều dày cánh. Phần bo góc làm khối lượng thực tế lớn hơn cách tính hình chữ nhật thuần túy.
Bán kính bo góc: phần lượn giữa bụng và cánh thép cán nóng. Nếu bỏ qua bán kính này, khối lượng tính tay có thể thấp hơn bảng tra, đặc biệt ở thép H và I cỡ lớn.
Ví dụ nhanh với I200 x 100 x 7 x 10: bảng tra cho khoảng 26,0 kg/m. Nếu dùng công thức đơn giản chỉ lấy bụng và hai cánh, kỹ sư dễ ra số thấp hơn vì chưa tính đầy đủ vùng bo góc và sai khác hình học cán nóng.
Chúng tôi từng kiểm tra một đơn hàng dầm phụ dùng I200 cho sàn thao tác nhà xưởng. Hồ sơ ban đầu lấy 25 kg/m để tính, trong khi bảng nhà cung cấp ghi 26 kg/m. Với 180m thép, sai lệch 1 kg/m làm thiếu khoảng 180 kg, đủ ảnh hưởng đến chi phí vận chuyển và nghiệm thu khối lượng.
Xem thêm: Excel Tính Trọng Lượng Thép Hình: Công Thức, Bảng Tra Và Cách Lập File 2026
Vì Sao Trọng Lượng Thực Tế Bị Lệch?
Trọng lượng thực tế có thể lệch 2–5% so với bảng do dung sai cán nóng, chiều dài cắt, lớp mạ, độ ẩm bề mặt và cách cân. Sai lệch lớn hơn cần kiểm tra lại tiêu chuẩn hoặc nguồn hàng.

Các nguyên nhân cần kiểm tra ngay tại kho:
- Chiều dài cây không đúng 6m hoặc 12m theo phiếu xuất.
- Quy cách ghi thiếu độ dày bụng, độ dày cánh.
- Thép mạ kẽm có thêm khối lượng lớp mạ.
- Thép chấn từ tôn không cùng tiết diện với thép U cán nóng.
- Catalogue nhà máy dùng tiêu chuẩn JIS, ASTM, EN hoặc TCVN khác nhau.
- Cân xe chưa trừ bì chính xác hoặc cân sàn chưa hiệu chuẩn.
- Lô hàng trộn nhiều xuất xứ nhưng ghi chung một mã quy cách.

Video hướng dẫn tra trọng lượng thép hình tiêu chuẩn, phù hợp để đối chiếu cách đọc bảng kg/m trước khi lập dự toán.
Trường hợp dễ sai nhất là nhầm giữa thép U cán nóng và U chấn. U200 cán nóng có thể đạt 25,3 kg/m, trong khi U chấn từ tôn 3,0mm phải tính theo bản vẽ trải phẳng, không thể lấy chung một dòng bảng tra.
Trong một dự án cải tạo sàn thao tác tại Đồng Nai, chúng tôi ghi nhận đội thi công đặt U chấn thay cho U cán nóng vì hai bản vẽ đều ghi “U200”. Sau khi đo lại độ dày, U chấn chỉ dùng phôi 3,0mm, không phù hợp vị trí chịu tải động. Phương án được điều chỉnh sang U200 cán nóng và bổ sung bản mã liên kết.
Có thể bạn quan tâm: Công Thức Tính Trọng Lượng Riêng Của Thép Tấm Chuẩn Kỹ Sư 2026
Chọn H, I, U, V Theo Tải Và Vị Trí
H, I, U, V không thay thế nhau chỉ bằng trọng lượng gần giống nhau. Cần chọn theo hướng chịu lực, cách liên kết, độ ổn định xoắn và điều kiện thi công tại hiện trường.

Thép H có cánh rộng và tiết diện cân đối, phù hợp làm cột, dầm chính và cấu kiện chịu tải lớn. H200 nặng 49,9 kg/m, gần gấp 1,92 lần I200 nặng 26,0 kg/m, nên không nên đổi H sang I chỉ để giảm chi phí nếu bản vẽ yêu cầu độ cứng ngang.
Thép I phù hợp hơn khi tải chủ yếu gây uốn theo một phương. Với cùng chiều cao danh nghĩa 200mm, I200 nhẹ hơn H200 nhưng khả năng ổn định ngang và liên kết bản mã sẽ khác, đặc biệt ở khung có rung động hoặc cầu trục.
Thép U thuận tiện cho khung phụ, sườn xe, thang thép, thanh viền và kết cấu cần bắt bulông một phía. U150 nặng 13,8 kg/m, dễ thi công hơn H150 nặng 31,5 kg/m nhưng không nên dùng thay cột chính nếu chưa tính toán ổn định.
Thép V thường dùng làm giằng, thanh liên kết, khung giá đỡ và cấu kiện phụ. V75 x 75 x 6 nặng khoảng 6,85 kg/m, phù hợp làm giằng mái nhẹ; nếu dùng cho chân đế máy rung, cần kiểm tra thêm lực nén, chiều dài tự do và bản mã.
Mô men quán tính: đại lượng thể hiện khả năng chống uốn của tiết diện. Hai cây thép có cùng kg/m chưa chắc chịu uốn như nhau, vì vật liệu phân bố xa hay gần trục trung hòa sẽ tạo hiệu quả khác nhau.
Đọc thêm: Công Thức Tính Trọng Lượng Thép Tấm Chuẩn Kỹ Sư 2026: Bảng Tra & Ví Dụ Thực Tế
Cán Nóng, Chấn Nguội Hay Mạ Kẽm?
Thép cán nóng phù hợp kết cấu chịu lực chính, thép chấn nguội phù hợp chi tiết nhẹ theo bản vẽ, còn thép mạ kẽm dùng khi cần chống ăn mòn. Ba nhóm này không nên so sánh chỉ bằng tên quy cách.

| Tiêu chí | Thép cán nóng H/I/U/V | Thép U chấn từ tôn | Thép hình mạ kẽm |
|---|---|---|---|
| Dải dày thường gặp | 4,5–26mm tùy quy cách | Thường giới hạn khoảng 3,0–3,5mm với tôn mạ | Theo thép nền, cộng thêm lớp kẽm |
| Ví dụ khối lượng | H200: 49,9 kg/m; U200: 25,3 kg/m | Phải tính theo bản vẽ trải phẳng | Khối lượng tăng nhẹ sau mạ |
| Độ ổn định tiết diện | Cao hơn ở cấu kiện chịu lực | Phụ thuộc chiều dày và mép gấp | Phụ thuộc thép nền |
| Ứng dụng hợp lý | Cột, dầm, khung nhà xưởng | Khung phụ, máng, chi tiết bao che | Ngoài trời, môi trường ẩm |
| Điểm cần kiểm tra | CO/CQ, tiêu chuẩn, dung sai | Bán kính chấn, chiều dài mép | Chiều dày lớp kẽm, bavia lỗ khoan |
So sánh này quan trọng vì nhiều báo giá chỉ ghi “U100” hoặc “U200” nhưng không ghi phương pháp sản xuất. U100 cán nóng 7,65 kg/m khác hoàn toàn một thanh U chấn cùng chiều cao nhưng dày 2,5–3,0mm.
Chúng tôi từng rà soát bảng chào vật tư cho một hạng mục lan can công nghiệp. Nhà thầu phụ báo U100 giá thấp hơn 18%, nhưng khi đối chiếu bản vẽ thì đó là U chấn 3mm, không phải U100 cán nóng 7,65 kg/m. Sau khi tách lại mã vật tư, phần lan can dùng U chấn, còn chân đế chịu lực giữ nguyên thép cán nóng.
Theo ASTM A36, thép kết cấu carbon thông dụng có giới hạn chảy tối thiểu khoảng 250 MPa. Với các mác SS400, Q235B, CT3 hoặc S235JR, cần kiểm tra tiêu chuẩn đi kèm thay vì chỉ nhìn tên mác thép trên báo giá.
Quy Trình Kiểm Tra Khi Nhận Hàng
Khi nhận thép hình, cần kiểm tra đủ 5 bước: đối chiếu tiêu chuẩn, đo kích thước, cân mẫu, kiểm tra chiều dài và lưu chứng từ. Cách này giúp giảm tranh chấp khối lượng khi nghiệm thu.

Bước 1: Đối chiếu tên hàng trên phiếu xuất với bản vẽ. Mã “H200 x 200 x 8 x 12” phải ghi đủ chiều cao, chiều rộng cánh, dày bụng và dày cánh.
Bước 2: Đo ngẫu nhiên tối thiểu 3 cây mỗi quy cách bằng thước kẹp hoặc thước thép. Với lô thép nhiều bó, nên lấy mẫu ở đầu bó, giữa bó và cuối bó.
Bước 3: Cân mẫu theo bó hoặc theo cây nếu kho có cân sàn phù hợp. Ví dụ, một cây U150 dài 6m lý thuyết khoảng 82,8 kg; nếu cân lệch lớn, cần kiểm tra lại chiều dài và độ dày.
Bước 4: Kiểm tra bề mặt, cong vênh, rỗ mép, nứt cánh và dấu hiệu gỉ sâu. Một lớp gỉ mỏng có thể xử lý trước khi sơn, nhưng rỗ sâu tại vị trí liên kết bulông cần đánh giá riêng.
Bước 5: Lưu CO/CQ, phiếu cân, biên bản giao nhận và ảnh nhãn bó thép. Khi phát sinh chênh lệch, bộ hồ sơ này giúp truy lại tiêu chuẩn, lô sản xuất và trách nhiệm giao hàng.
CO/CQ: chứng từ thể hiện nguồn gốc và chất lượng lô thép. Với công trình có nghiệm thu kỹ thuật, CO/CQ cần khớp mác thép, tiêu chuẩn, quy cách và số lô trên hàng thực nhận.
Câu Hỏi Thường Gặp
Tiêu chuẩn trọng lượng thép hình thường được hỏi nhiều nhất ở ba nhóm: cách tra kg/m, cách đổi sang kg/cây và cách xử lý khi cân thực tế bị lệch. Những câu trả lời dưới đây tập trung vào tình huống thi công.

Thép hình H200 nặng bao nhiêu kg một mét?
H200 x 200 x 8 x 12 có trọng lượng lý thuyết khoảng 49,9 kg/m. Nếu cây dài 6m, khối lượng khoảng 299,4 kg; nếu dài 12m, khối lượng khoảng 598,8 kg.
I200 và H200 khác nhau thế nào khi tính khối lượng?
I200 phổ biến khoảng 26,0 kg/m, còn H200 x 200 x 8 x 12 khoảng 49,9 kg/m. H200 nặng hơn vì cánh rộng và tiết diện cân đối hơn, phù hợp vị trí chịu tải lớn hơn.
Có thể lấy bảng JIS để tính thép theo TCVN không?
Có thể dùng để tham khảo nhanh nếu quy cách và tiêu chuẩn tương thích, nhưng không nên dùng thay hồ sơ kỹ thuật của dự án. Khi nghiệm thu, số liệu ưu tiên phải là tiêu chuẩn ghi trong bản vẽ, hợp đồng và CO/CQ.
Vì sao cùng U100 nhưng mỗi nơi báo trọng lượng khác nhau?
U100 có thể khác chiều rộng cánh, độ dày bụng, độ dày cánh hoặc phương pháp sản xuất. U100 x 50 x 5 x 5 nặng khoảng 7,65 kg/m, nhưng U chấn cùng chiều cao phải tính theo bản vẽ và chiều dày tôn.
Sử dụng tiêu chuẩn trọng lượng thép hình đúng cách giúp dự toán sát hơn, kiểm soát giao hàng tốt hơn và giảm rủi ro đổi sai quy cách. Trước khi chốt vật tư, hãy đối chiếu kg/m, tiêu chuẩn sản xuất, chiều dài cây và chứng từ lô thép.
