Trọng Lượng Riêng Thép Hình 78 5 Kg M: Cách Hiểu Đúng Và Bảng Tra 2026

Ngày cập nhật cuối cùng 29/05/2026 bởi Trần Kim Tuấn

Cập nhật tháng 5/2026, trọng lượng riêng thép hình 78 5 kg m không phải một giá trị dùng chung cho mọi thép hình; cách hiểu đúng là phân biệt khối lượng riêng thép 7.850 kg/m³, kg/m, bảng tra thép hìnhbarem thép hình theo từng tiết diện H, I, U, V.

78,5 Kg/M Có Phải Trọng Lượng Riêng?

trọng lượng riêng thép hình 78 5 kg m - hình minh họa 1
trọng lượng riêng thép hình 78 5 kg m – hình minh họa 1

78,5 kg/m là khối lượng theo mét dài của một tiết diện cụ thể, không phải trọng lượng riêng vật liệu thép. Trọng lượng riêng thiết kế thường quy về kN/m³, còn khối lượng riêng thép carbon thông dụng lấy 7.850 kg/m³.

trọng lượng riêng thép hình 78 5 kg m trong bảng tra thép hình I H U V
Bảng tra trọng lượng riêng thép hình 78 5 kg m

Sự nhầm lẫn thường đến từ ba đơn vị viết gần giống nhau: kg/m, kg/m³ và kN/m³. Khi bóc tách vật tư, kg/m cho biết một mét thép hình nặng bao nhiêu kg. Khi tính vật liệu theo thể tích, kg/m³ mới là khối lượng riêng.

Khối lượng riêng: lượng khối lượng trên một đơn vị thể tích vật liệu, với thép carbon thông dụng thường dùng 7.850 kg/m³ trong tính toán kỹ thuật.

Trọng lượng riêng: lực trọng trường trên một đơn vị thể tích, đơn vị đúng là N/m³ hoặc kN/m³. Giá trị 78,5 kN/m³ là số làm tròn thường gặp trong thiết kế, không phải 78,5 kg/m.

Barem thép hình: bảng quy đổi từ kích thước tiết diện sang kg/m hoặc kg/cây, dùng để dự toán, đặt hàng, kiểm tra giao nhận và lập hồ sơ nghiệm thu.

Theo JIS G 3192, thép hình cán nóng được quản lý theo kích thước, khối lượng và sai lệch cho phép. Vì vậy, cùng tên gọi I100 hoặc U200 nhưng khác hệ kích thước thì kg/m có thể khác đáng kể.

⚠️ Lưu ý: Nếu bản vẽ ghi “78,5 kg/m”, bạn phải kiểm tra đó là quy cách nào. Không được lấy 78,5 kg/m nhân cho toàn bộ thép H, I, U, V trong công trình.

Bảng Tra Kg/M Cho Thép Hình Phổ Biến

Bảng dưới giúp tra nhanh kg/m và kg/cây cho các quy cách thường gặp. Dữ liệu nên dùng để dự toán sơ bộ, sau đó đối chiếu catalogue nhà máy khi chốt mua hàng.

trọng lượng riêng thép hình 78 5 kg m và barem thép hình V
Barem thép hình V theo trọng lượng riêng thép hình 78 5 kg m
trọng lượng riêng thép hình 78 5 kg m - hình minh họa 2
trọng lượng riêng thép hình 78 5 kg m – hình minh họa 2
Nhóm thép hình Quy cách tham khảo Chiều dài cây Khối lượng kg/m Khối lượng/cây Ghi chú sử dụng
I I100x55x4,5×6,5 6 m 9,46 56,76 kg Dầm phụ, khung nhẹ
I I120x64x4,8×6,5 6 m 11,50 69,00 kg Sàn thao tác, gác lửng nhỏ
I I150x75x5x7 12 m 14,00 168,00 kg Dầm nhịp ngắn
I I200x100x5,5×8 12 m 21,30 255,60 kg Dầm nhà xưởng nhỏ
I I300x150x6,5×9 12 m 36,70 440,40 kg Dầm chịu tải trung bình
I I450x200x9x14 12 m 76,00 912,00 kg Gần nhóm dễ bị nhầm với 78,5 kg/m
H H100x100x6x8 12 m 17,20 206,40 kg Cột nhỏ, khung phụ
H H150x150x7x10 12 m 31,50 378,00 kg Cột, dầm nhà thép
H H200x200x8x12 12 m 49,90 598,80 kg Khung chính nhà xưởng
H H300x300x10x15 12 m 94,00 1.128,00 kg Cột chịu tải lớn
U U80x39x3,0 6 m 4,33 25,98 kg Khung phụ, lan can
U U100x45x3,4 6 m 5,83 34,98 kg Xà gồ phụ, cơ khí
U U150x73x6,5 6 m 18,60 111,60 kg Khung máy, gân tăng cứng
U U200x75x9 12 m 24,60 295,20 kg Sàn thao tác, dầm biên
V V40x40x4 6 m 2,42 14,52 kg Khung đỡ nhẹ
V V50x50x5 6 m 3,60 21,60 kg Giá đỡ, giằng
V V75x75x8 6 m 8,70 52,20 kg Liên kết, khung chịu lực nhỏ
V V100x100x10 6 m 15,00 90,00 kg Mã góc, kết cấu phụ nặng

Điểm cần chú ý là không có “một trọng lượng riêng thép hình” theo kg/m cho tất cả quy cách. I450 trong bảng là 76 kg/m, gần 78,5 kg/m, nhưng H200 chỉ 49,9 kg/m và U200x75x9 là 24,6 kg/m.

Khi lập dự toán, bạn nên tách nhóm H, I, U, V thành từng sheet. Cách làm này giảm lỗi copy công thức, nhất là khi bảng vật tư có cùng chiều dài 6 m nhưng kg/m lại khác nhau.

Công Thức Quy Đổi Từ 7.850 Kg/M³

Công thức cốt lõi là lấy diện tích tiết diện nhân chiều dài và khối lượng riêng 7.850 kg/m³. Với thép hình tiêu chuẩn, bảng tra vẫn đáng tin hơn công thức hình học đơn giản.

trọng lượng riêng thép hình 78 5 kg m khi tính thép U theo mét dài
Barem thép U và trọng lượng riêng thép hình 78 5 kg m

Công thức tổng quát:

trọng lượng riêng thép hình 78 5 kg m - hình minh họa 3
trọng lượng riêng thép hình 78 5 kg m – hình minh họa 3

`Khối lượng = Diện tích tiết diện × Chiều dài × 7.850`

Trong đó, diện tích tiết diện dùng đơn vị m², chiều dài dùng m, kết quả ra kg. Nếu đo kích thước bằng mm, cần đổi mm² sang m² trước khi nhân.

Các bước kiểm tra nhanh tại công trường:

  1. Xác định đúng loại thép: H, I, U hay V.
  2. Đọc đủ kích thước: chiều cao, bề rộng cánh, dày bụng, dày cánh.
  3. Tra kg/m theo bảng tiêu chuẩn hoặc catalogue nhà máy.
  4. Nhân kg/m với chiều dài thực tế 6 m, 9 m hoặc 12 m.
  5. So sánh với phiếu cân, cho phép sai lệch theo dung sai sản xuất và hao hụt cắt.
[](https://www.youtube.com/watch?v=7yrEjSBRdCo)

Video minh họa cách đọc bảng tra và quy đổi trọng lượng thép hình theo kg/m.

Với thép V đều cạnh, có thể ước tính nhanh bằng diện tích gần đúng của hai cánh trừ phần giao nhau. Cách này hữu ích khi kiểm tra sơ bộ, nhưng không thay thế bảng tiêu chuẩn vì góc bo trong và bán kính lượn làm thay đổi diện tích thực.

Mẹo chuyên gia: khi khối lượng đơn hàng trên 5 tấn, chúng tôi thường yêu cầu nhà cung cấp ghi cả kg/m, kg/cây và tổng kg trên báo giá. Nếu chỉ có giá/cây, sai lệch 3–5% ở barem có thể làm đội chi phí vài triệu đồng mỗi chuyến.

Sai Lầm Khi Lấy 78,5 Kg/M Đi Dự Toán

Sai phổ biến nhất là dùng 78,5 kg/m như hằng số cho mọi thép hình. Lỗi này làm khối lượng dự toán lệch lớn, đặc biệt ở nhóm U, V và thép I nhỏ.

Chúng tôi từng kiểm tra hồ sơ một nhà xưởng tại Bình Dương, trong đó đội dự toán lấy 78,5 kg/m cho cả U200 và I450. Riêng 120 cây U200 dài 12 m bị tính dư hơn 77 tấn so với barem 24,6 kg/m, làm ngân sách vật tư phình bất thường.

Trường hợp ngược lại cũng nguy hiểm. Một đội thi công cơ khí ở Long An đặt I450 theo kg/m thấp hơn barem thực, vì nhầm với I400. Khi hàng về, cẩu nâng và xe vận chuyển phải điều chỉnh tải, khiến tiến độ lắp dựng trễ một buổi.

Ba lỗi thực tế cần tránh:

  • Lấy 7.850 kg/m³ ghi thành 7.850 kg/m, làm khối lượng tăng phi lý.
  • Lấy 78,5 kN/m³ đổi nhầm thành 78,5 kg/m cho mọi quy cách.
  • Dùng tên thương mại I100, H100 mà không kiểm tra bề rộng cánh và độ dày.
  • Nhân kg/m với số cây nhưng quên chiều dài 6 m hoặc 12 m.
  • Không cộng hao hụt cắt, bản mã, mối nối khi bóc tách thi công.

Với công trình có khung thép tiền chế, sai số nhỏ ở mỗi mét dài sẽ tích lũy rất nhanh. Chỉ cần 0,5 kg/m sai lệch trên 3.000 m thép đã tạo ra 1,5 tấn chênh lệch trên hồ sơ đặt hàng.

So Sánh Bảng Tra, Cân Thực Tế Và Báo Giá

Bảng tra dùng cho thiết kế, cân thực tế dùng cho giao nhận, còn báo giá dùng cho thương mại. Ba nguồn này phải được đối chiếu trước khi chốt đơn hàng.

Dữ liệu thị trường tháng 5/2026 cho thấy một số bảng giá online ghi I100x6000 khoảng 786.200 đồng/cây, H100x6000 khoảng 2.012.400 đồng/cây, U80x6000 khoảng 420.000 đồng/cây và V100x10 khoảng 1.564.500 đồng/cây. Giá này chỉ nên dùng để tham khảo nhanh.

SMM Steel công bố tháng 4/2026 rằng nhu cầu thép Việt Nam năm 2026 được kỳ vọng tăng khoảng 10%, với thép xây dựng quý I tăng khoảng 12% và HRC tăng khoảng 30%. Khi nhu cầu tăng, báo giá thép hình có thể đổi nhanh theo tuần.

Phương pháp kiểm tra Dữ liệu đầu vào Sai số thường gặp Dùng tốt nhất khi Rủi ro nếu dùng sai
Bảng tra tiêu chuẩn Kích thước H, B, t1, t2, kg/m 1–3% Thiết kế, dự toán sơ bộ Nhầm hệ quy cách
Catalogue nhà máy Quy cách sản xuất thực tế 1–2% Đặt hàng theo thương hiệu Catalogue cũ hoặc không đúng lô
Phiếu cân Tổng kg xe hàng 0,5–1,5% Giao nhận vật tư Không tách được từng quy cách
Báo giá theo cây Giá/cây, chiều dài, barem 2–5% So sánh nhà cung cấp Không biết giá theo kg thực
Tự đo và tính Thước kẹp, chiều dài, công thức 3–8% Kiểm tra nhanh tại xưởng Bỏ qua bán kính bo, dung sai cán

Trong một dự án nhà xưởng 2.400 m², chúng tôi yêu cầu nhà cung cấp gửi bảng đối chiếu ba cột: barem catalogue, số cây giao và phiếu cân. Nhờ vậy, phần thép H300 và U200 được nghiệm thu trong một buổi, không phải cân lại từng bó.

Khi so sánh bảng tra với báo giá, bạn không nên chỉ nhìn giá/cây. Một cây I100 trong bảng giá thương mại có thể nhẹ hơn hoặc nặng hơn bảng I100x55x4,5×6,5 nếu kích thước tiết diện khác hệ tiêu chuẩn. Giá rẻ chưa chắc rẻ theo kg thực nhận.

Câu Hỏi Thường Gặp

Các câu hỏi dưới đây tập trung vào lỗi đơn vị, cách đổi kg/m và tình huống đặt hàng thực tế. Bạn nên kiểm tra thêm catalogue nhà máy khi dùng cho hồ sơ chính thức.

Trọng lượng riêng thép hình 78 5 kg m có đúng không?

Không đúng nếu hiểu là trọng lượng riêng vật liệu. 78,5 kg/m chỉ có thể là khối lượng theo mét dài của một tiết diện cụ thể, còn khối lượng riêng thép carbon thông dụng là khoảng 7.850 kg/m³.

Thép hình nào gần 78,5 kg/m?

Một số thép I lớn như I450 khoảng 76 kg/m hoặc I496 khoảng 79,5 kg/m có giá trị gần 78,5 kg/m. Tuy nhiên, phải kiểm tra đúng kích thước bụng, cánh và tiêu chuẩn sản xuất trước khi dùng.

Vì sao cùng I100 nhưng kg/m khác nhau?

Vì “I100” chỉ nói chiều cao danh nghĩa, chưa đủ bề rộng cánh, dày bụng, dày cánh và hệ tiêu chuẩn. Hai nhà cung cấp có thể bán hai biên dạng I100 khác nhau, nên kg/m không giống nhau.

Khi mua thép hình nên chốt theo kg hay theo cây?

Nếu công trình cần kiểm soát chi phí chặt, nên chốt cả hai: giá/cây để dễ đặt hàng và kg/cây để kiểm tra thực nhận. Với đơn lớn, phiếu cân tổng nên khớp với barem trong biên độ chấp nhận được.

Có cần cộng hao hụt khi tính thép hình không?

Có. Với thép hình cắt, khoan, hàn bản mã hoặc nối tại công trường, hao hụt 2–5% là mức thường gặp. Kết cấu nhiều đoạn ngắn có thể hao hụt cao hơn do đầu thừa và sai số cắt.

Trọng lượng riêng thép hình 78 5 kg m cần được hiểu đúng theo đơn vị trước khi đưa vào dự toán. Cách an toàn là dùng 7.850 kg/m³ cho vật liệu, kg/m cho từng quy cách và đối chiếu bảng tra với phiếu cân khi nghiệm thu.


Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *