Cập nhật tháng 4/2026, trọng lượng thép ống inox DN500 là khối lượng lý thuyết của ống inox đường kính danh nghĩa 500, thường có OD 508 mm và thay đổi chủ yếu theo Schedule, độ dày thành ống, inox 304/316L và tiêu chuẩn ASTM A312. Với cây 6 m, chỉ cần đổi một cấp schedule là tải trọng đã tăng thêm rất mạnh.
Bảng tra trọng lượng ống inox DN500 theo schedule
Ống inox DN500 tương ứng NPS 20 và có đường kính ngoài chuẩn 508 mm. Trọng lượng tăng theo độ dày thành ống, nên cùng là DN500 nhưng cây 6 m có thể dao động từ khoảng 360 kg đến hơn 3,4 tấn tùy schedule.

Bảng dưới đây tính theo OD 508 mm, chiều dài 6 m, ID = OD − 2t và khối lượng riêng inox 304 xấp xỉ 7,93 g/cm³. Đây là bảng tra trọng lượng ống inox phù hợp cho bóc tách vật tư, tính vận chuyển và kiểm tra nhanh báo giá theo kg.
⚠️ Lưu ý: DN500 là đường kính danh nghĩa DN, không phải đường kính ngoài thực. Với ống inox DN500, OD chuẩn là 508 mm; còn ID sẽ giảm dần khi tăng độ dày thành ống.
| Schedule | Độ dày thành ống (mm) | Đường kính trong ID (mm) | Trọng lượng (kg/m) | Trọng lượng cây 6 m (kg) |
|---|---|---|---|---|
| 5S | 4.78 | 498.44 | 59.93 | 359.55 |
| 10S | 5.54 | 496.92 | 69.35 | 416.09 |
| 10 | 6.35 | 495.30 | 79.36 | 476.16 |
| 20 | 9.53 | 488.94 | 118.35 | 710.08 |
| 30 | 12.70 | 482.60 | 156.71 | 940.26 |
| 40S | 9.53 | 488.94 | 118.35 | 710.08 |
| 40 | 15.09 | 477.82 | 185.30 | 1111.81 |
| 60 | 20.62 | 466.76 | 250.37 | 1502.21 |
| 80S | 12.70 | 482.60 | 156.71 | 940.26 |
| 80 | 26.19 | 455.62 | 314.37 | 1886.19 |
| 100 | 32.54 | 442.92 | 385.44 | 2312.63 |
| 120 | 38.10 | 431.80 | 446.02 | 2676.11 |
| 140 | 44.45 | 419.10 | 513.32 | 3079.94 |
| 160 | 50.01 | 407.98 | 570.61 | 3423.63 |
Nếu đổi từ inox 304 sang inox 316 hoặc 316L, khối lượng thường chỉ nhích khoảng 0,6% do mật độ 316 vào khoảng 7,98 g/cm³, cao hơn 304 ở mức nhỏ. Cái thay đổi mạnh hơn nhiều vẫn là schedule, không phải đổi mác inox.
Một điểm dễ nhầm ở cỡ NPS 20 là SCH 20 và 40S đều xuất hiện với bề dày 9,53 mm trên nhiều bảng kích thước đang được thị trường dùng. Khi lập PO, nên ghi cả schedule lẫn wall thickness thực tế để tránh mua sai hàng.
Có thể bạn quan tâm: Trọng Lượng Riêng Thép Hộp 50x100x2.5: Bảng Tra & Cách Tính Chuẩn 2026
Cách tính nhanh khi đổi độ dày DN500
Muốn kiểm tra báo giá hoặc đối chiếu CO-CQ, cách nhanh nhất là tính từ OD, thickness và chiều dài. Với DN500, chỉ cần sai 1–2 mm chiều dày là tổng tải trọng cho cả tuyến ống đã lệch rất lớn.

OD: đường kính ngoài của ống, với DN500 thường là 508 mm.
ID: đường kính trong, tính bằng OD trừ 2 lần chiều dày.
Sch / Thickness: cấp độ dày thành ống.
Công thức tính trọng lượng ống thép: khối lượng = diện tích vành khuyên × chiều dài × khối lượng riêng vật liệu.
- Xác định đúng OD 508 mm theo size chuẩn DN500.
- Chốt đúng wall thickness theo schedule hoặc theo mm trên bản vẽ.
- Tính ID = 508 − 2t để ra tiết diện kim loại thực.
- Nhân với chiều dài và khối lượng riêng inox để ra kg/m hoặc kg/cây 6 m.
Ví dụ, ống inox DN500 SCH 10S dày 5,54 mm nặng khoảng 69,35 kg/m, tương đương 416,09 kg/cây 6 m. Nếu đổi lên SCH 40 dày 15,09 mm, khối lượng tăng lên khoảng 185,30 kg/m, tức hơn 1,11 tấn/cây 6 m.
Chúng tôi từng xử lý một bảng dự toán cho tuyến nước kỹ thuật dài 84 m dùng DN500. Đơn vị thi công ghi chung “ống phi 508 inox” nhưng không khóa schedule, khiến chào giá giữa hai nhà cung cấp lệch hơn 50%. Khi bóc lại theo wall thickness thực, phần chênh không nằm ở đơn giá inox mà nằm ở khối lượng bị tính thiếu.
Ở hiện trường, DN500 không chỉ tính trọng lượng bản thân ống. Nếu đường ống chạy đầy nước, tổng tải còn tăng mạnh. Với SCH 10S, tải ống đầy nước đã vào khoảng 263 kg/m; còn SCH 80 lên gần 477 kg/m. Đây là chênh lệch đủ để làm thay đổi bố trí gối đỡ, bulông neo và biện pháp cẩu lắp.
Chủ đề liên quan: Thép cuộn cán nóng và cán nguội là gì? Làm gì và giá bao nhiêu?
DN500 nên chọn 304 hay 316L, hàn hay đúc?
DN500 cho nước sạch, HVAC và PCCC thường ưu tiên inox 304 hoặc SUS304; còn môi trường clorua, hóa chất hoặc vùng biển nên nghiêng sang 316/316L. Về kết cấu sản phẩm, ống hàn DN500 phổ biến hơn ở schedule mỏng, còn ống thép đúc inox DN500 phù hợp hơn cho tải áp và điều kiện khắc nghiệt.

Theo ASTM A312/A312M, nhóm ống inox này bao gồm seamless, straight-seam welded và heavily cold-worked welded cho môi trường nhiệt độ cao và ăn mòn nói chung. JIS G3459:2021 nêu phạm vi ứng dụng cho đường ống chống ăn mòn, nhiệt độ thấp, nhiệt độ cao và cả fire-fighting service, với dải OD công bố đến 660,4 mm; còn EN 10216-5 tập trung vào seamless stainless tubes cho service chịu áp.
Về khối lượng, 304 và 316/316L gần nhau. Về môi trường làm việc, 316/316L có lợi thế rõ hơn khi có muối, hóa chất hoặc nước biển. Vì vậy, chọn mác inox nên dựa vào mức ăn mòn và hồ sơ vận hành trước, rồi mới tính chênh lệch kg.
Sau ảnh là phần video minh họa quy cách phi 508 SCH10 trong ứng dụng thực tế. Video này hữu ích khi cần hình dung kích thước thực của ống inox cỡ lớn trước khi chốt phương án vận chuyển, gia công đầu ống và lắp đặt ngoài hiện trường.

Mô tả ngắn nội dung video: minh họa ống inox 304 phi 508 SCH10 cho hệ thống đường ống công nghiệp.
Khi so nguồn hàng, người mua thường gặp ba tên quen thuộc là Hòa Phát, SeAH Steel và Posco. Điểm quan trọng là phải tách bạch giữa thương hiệu phân phối, nhà máy sản xuất ống và nguồn coil/phôi inox. Với DN500 inox, chỉ nhìn tên nhà cung cấp là chưa đủ.
| Nguồn tham chiếu | Dữ liệu công khai đáng chú ý | Gợi ý khi hỏi mua DN500 inox |
|---|---|---|
| Hòa Phát | Website công khai đang nhấn mạnh ống thép đen 13.8–406.4 mm và ống cỡ lớn 273–406.4 mm | Nếu báo “DN500 inox Hòa Phát”, cần hỏi lại đó là tên đại lý, nhà phân phối hay mill inox thực tế |
| SeAH Steel | Công bố stainless welded pipe OD 13.8–609.6 mm; dòng EFW press bending 406.4–1676.4 mm | Đây là nhóm dữ liệu phù hợp logic hơn với ống inox DN500 cỡ lớn |
| Posco / Posco Group | Công bố danh mục stainless tube, stainless pipe và nhiều grade 304, 304L, 316, 316L | Cần yêu cầu rõ MTC, CO-CQ, tiêu chuẩn áp dụng và đơn vị gia công thành phẩm |
Chúng tôi từng gặp trường hợp chủ đầu tư yêu cầu “DN500 inox Posco” nhưng hồ sơ đính kèm chỉ có chứng nhận coil, không có MTC của ống thành phẩm. Sau khi rà lại, vật liệu nền đúng là inox Posco nhưng ống được tạo hình và hàn tại đơn vị khác. Nếu không tách hai lớp hồ sơ này, nghiệm thu rất dễ tranh cãi.
Bài viết liên quan: Bảng Tra Trọng Lượng Thép Ống – Tra Trọng Lượng Thép Ống: Bảng Quy Đổi, Công Thức Và Cách Kiểm Tra Đúng Năm 2026
Vì sao DN500 dễ đội tải khi đổi nhầm schedule?
DN500 là size mà sai một cấp schedule có thể làm toàn bộ tuyến ống đổi tải trọng rất mạnh. Khi đi từ 10S lên 40, khối lượng bản thân ống tăng hơn 167%; nếu tính cả chất lỏng bên trong, chênh lệch ở gối đỡ và giá treo còn rõ hơn nữa.

Với DN500, dung sai cũng không thể xem nhẹ. Tài liệu tổng hợp theo ASTM A530 cho thấy cỡ OD 457–660 mm có dung sai đường kính ngoài thường ở mức +3,2 mm và −0,8 mm; còn dung sai chiều dày ở NPS 20 trở lên thay đổi theo phương pháp chế tạo, trong đó ống hàn và ống đúc có biên sai số khác nhau.
Các lỗi làm trọng lượng ống inox DN500 bị tính sai nhiều nhất thường là:
- Nhầm DN500 là OD 500 mm thay vì OD 508 mm.
- Chỉ ghi SCH 40 mà không ghi wall thickness thực tế.
- Dùng bảng carbon steel rồi quên hiệu chỉnh cho inox.
- Tính khối lượng ống nhưng bỏ qua tải môi chất bên trong.
- Chốt báo giá theo “cây 6 m” nhưng nghiệm thu theo kg thực cân.
Một sai sót rất hay gặp là lấy nhầm SCH 20 thay cho SCH 40 ở giai đoạn dự toán. Với DN500, SCH 20 khoảng 710 kg/cây 6 m, còn SCH 40 khoảng 1.112 kg/cây. Chỉ cần 20 cây là phần khối lượng lệch đã hơn 8 tấn, chưa kể bích, co, tê và giá đỡ đi kèm.
Trong một dự án xử lý nước, chúng tôi từng phải đổi phương án cẩu vì nhà thầu ban đầu chốt theo ống hàn DN500 thành mỏng. Sau đó chủ đầu tư nâng yêu cầu áp lực, chuyển sang thành dày hơn. Mỗi cây tăng thêm vài trăm kilogram, làm toàn bộ kế hoạch cẩu, kê đỡ và tuyến vận chuyển trong nhà xưởng phải sửa lại.
Nếu tuyến ống có bơm rung, giãn nở nhiệt hoặc chạy ngoài trời, DN500 càng cần chốt đúng thickness từ đầu. Size này đủ lớn để một sai số nhỏ ở thành ống tạo ra chênh lệch lớn về tải, moment võng và chi phí gia công đầu nối.
Đọc thêm: Thép Hình Chữ L Là Gì? Kích Thước Và Bảng Tra Thép Góc L
Câu Hỏi Thường Gặp
Dưới đây là các câu hỏi người mua và kỹ sư dự toán hay gặp nhất khi tra bảng trọng lượng thép ống inox DN500.

Ống inox DN500 dày 5.54 mm nặng bao nhiêu?
Nếu là DN500 SCH 10S với OD 508 mm và chiều dài 6 m, trọng lượng lý thuyết vào khoảng 416 kg/cây. Con số này phù hợp với cách tính theo mật độ inox 304 khoảng 7,93 g/cm³ và bảng size NPS 20.
DN500 có phải là 500 mm đường kính ngoài không?
Không. DN500 là đường kính danh nghĩa, còn đường kính ngoài tiêu chuẩn của ống size này là 508 mm. Đây là điểm phải khóa ngay từ đầu khi bóc khối lượng và đặt mua phụ kiện bích, co, tê.
Inox 304 và 316L chênh nhau nhiều về trọng lượng không?
Không nhiều. 316/316L thường chỉ nặng hơn 304 khoảng 0,6% do mật độ vật liệu nhỉnh hơn, nên chênh lệch khối lượng nhỏ hơn rất nhiều so với ảnh hưởng của schedule.
Nên lấy bảng tra hay cân thực tế để nghiệm thu?
Nên dùng cả hai. Bảng tra trọng lượng ống inox là cơ sở để dự toán, thiết kế và so báo giá; còn nghiệm thu cuối cùng nên đối chiếu thêm chứng chỉ vật liệu, dung sai sản xuất và cân thực tế từng lô hàng nếu hợp đồng mua bán tính theo kg.
Khi nào nên ưu tiên ống thép đúc inox DN500?
Nên ưu tiên khi hệ thống có áp lực cao, nhiệt độ khắc nghiệt, yêu cầu service nặng hoặc hồ sơ kỹ thuật chỉ định seamless theo ASTM A312 hay EN 10216-5. Với hệ thống ăn mòn thông thường và schedule mỏng, ống inox hàn DN500 thường dễ mua và tối ưu chi phí hơn.
trọng lượng thép ống inox DN500 chỉ chính xác khi bạn khóa đủ bốn biến: OD 508 mm, thickness thực tế, mác inox và tiêu chuẩn áp dụng. Khi chốt mua hàng, hãy yêu cầu thêm MTC, dung sai và quy đổi kg/cây để tránh sai ngay từ dự toán đến nghiệm thu.
