Trọng lượng thép ống phi 90 là khối lượng lý thuyết của ống thép tròn dùng để bóc tách vật tư, tính vận chuyển và đối chiếu xuất kho. Cập nhật 4/2026, bài này tập trung vào DN80, kg/m, ống thép mạ kẽm và ASTM A53 để bạn tra nhanh, tính đúng và kiểm soát đúng quy cách ống thép trong hồ sơ thi công.
Bảng Tra Trọng Lượng Thép Ống Phi 90
Ống thép phi 90 trên thị trường Việt Nam thường được tra theo cây 6m. Trọng lượng tăng theo độ dày thành ống, nên chỉ cần lệch 0,2 mm là khối lượng mỗi cây đã đổi đáng kể.

Trong thực tế mua bán, ống thép phi 90 thường được gọi gần với nhóm DN80 và nhiều bảng thương mại nội địa quy về đường kính ngoài (D) khoảng 88,3 mm. Khi hồ sơ chỉ ghi “phi 90”, bạn nên kiểm tra lại OD thực trước khi đặt hàng.
Bảng dưới đây dùng khối lượng riêng thép 7.850 kg/m³, chiều dài cây 6m và OD 88,3 mm để tra nhanh. Đây là bảng bảng tra trọng lượng ống thép phục vụ bóc tách, còn hàng xuất xưởng phải đối chiếu thêm dung sai nhà máy.
| Độ dày thành ống (t) mm | Đường kính ngoài (D) mm | Đường kính trong mm | Trọng lượng ống thép (kg/m) | Chiều dài cây 6m (kg/cây) | Ứng dụng thường gặp |
|---|---|---|---|---|---|
| 1.4 | 88.3 | 85.5 | 3.00 | 18.00 | khung phụ trong nhà |
| 1.5 | 88.3 | 85.3 | 3.21 | 19.27 | cơ điện nhẹ |
| 1.8 | 88.3 | 84.7 | 3.84 | 23.04 | khung mái nhẹ |
| 2.0 | 88.3 | 84.3 | 4.26 | 25.54 | giá đỡ, lan can |
| 2.1 | 88.3 | 84.1 | 4.46 | 26.79 | ống mạ kẽm dân dụng |
| 2.3 | 88.3 | 83.7 | 4.88 | 29.27 | hàng rào, hệ thống phụ |
| 2.5 | 88.3 | 83.3 | 5.29 | 31.74 | khung nhà xưởng nhẹ |
| 2.6 | 88.3 | 83.1 | 5.50 | 32.97 | khung ngoài trời |
| 2.7 | 88.3 | 82.9 | 5.70 | 34.20 | cột phụ, cổng |
| 2.9 | 88.3 | 82.5 | 6.11 | 36.65 | hệ kết cấu phụ tải vừa |
| 3.0 | 88.3 | 82.3 | 6.31 | 37.87 | khung chịu rung vừa |
| 3.2 | 88.3 | 81.9 | 6.72 | 40.30 | trụ đỡ, cơ điện nặng |
| 3.5 | 88.3 | 81.3 | 7.32 | 43.92 | cột biển, khung dày |
| 4.0 | 88.3 | 80.3 | 8.32 | 49.90 | kết cấu công nghiệp |
| 4.5 | 88.3 | 79.3 | 9.30 | 55.80 | kết cấu chịu lực cao |
⚠️ Lưu ý: Catalog ống kẽm nhúng nóng của Hoa Sen nêu dung sai đường kính ±1% với DN50 trở lên, dung sai khối lượng ±10% và dung sai độ dày -12,5%. Vì vậy, bảng tra nên dùng để bóc tách trước, còn nghiệm thu cần bám mill test và cân thực tế.
Xem thêm: Xi măng là gì? 1 Bao xi măng bao nhiêu tiền và bao nhiêu kg?
Công Thức Tính Và Cách Đổi Đường Kính Trong
Muốn tự tính, bạn chỉ cần biết độ dày thành ống (t), đường kính ngoài (D) và chiều dài. Sai số lớn nhất thường đến từ việc nhầm đường kính danh nghĩa với kích thước đo thực.

Đường kính ngoài (D): kích thước ngoài cùng của ống, là thông số gốc để tính khối lượng.
Độ dày thành ống (t): chiều dày vách ống, quyết định trực tiếp đến trọng lượng ống thép (kg/m).
Đường kính trong: bằng `D – 2t`, dùng khi tính lưu lượng hoặc chọn phụ kiện đi trong lòng ống.
Khối lượng riêng thép 7.850 kg/m³: giá trị quy đổi chuẩn cho thép carbon thông dụng khi tính khối lượng lý thuyết.
Công thức tính trọng lượng ống thép tròn:
`Trọng lượng (kg) = 0,003141 × t × (D – t) × 7,85 × L`
Trong đó `t` và `D` tính bằng mm, `L` là chiều dài tính theo m. Với cây tiêu chuẩn, chiều dài cây 6m là mốc dùng nhiều nhất trong báo giá và xuất kho.
- Xác định đúng OD đang dùng: 88,3 mm, 88,9 mm hay 89,1 mm.
- Chọn đúng độ dày thành ống theo hồ sơ hoặc catalogue.
- Tính đường kính trong để kiểm tra tính phù hợp của hệ thống.
- Nhân ra kg/m trước, sau đó nhân với 6 để ra kg/cây.
Ví dụ, với ống phi 90 dùng OD 88,3 mm và t = 2,5 mm, khối lượng lý thuyết là khoảng 5,29 kg/m. Nhân với 6 m, một cây nặng khoảng 31,74 kg.
Trong bóc tách nhà xưởng, chúng tôi luôn kiểm tra chéo giữa công thức và bảng tra. Lý do rất thực tế: nếu đội mua hàng nhầm từ 31,74 kg/cây xuống 29,27 kg/cây, một lô 120 cây đã lệch gần 296 kg, đủ làm sai kế hoạch xe và cẩu.
Một kinh nghiệm khác là không nên tính theo “phi 90” khi nhận yêu cầu miệng. Chúng tôi thường yêu cầu đội hiện trường gửi đủ ba dòng: OD, t và tiêu chuẩn áp dụng, vì chỉ cần đổi từ 88,3 sang 88,9 mm là khối lượng lý thuyết đã thay đổi.
Bài viết liên quan: Quy Cách, Trọng Lượng Hộp CN
Phi 90 Là DN80, 88.3 Hay 88.9 Mm?
Phi 90 không luôn bằng 90,0 mm. Cùng một nhóm sản phẩm, kích thước thực có thể đổi theo hệ tiêu chuẩn và cách gọi thương mại của nhà máy hoặc đại lý.

Theo ASTM A53/A53M-24, cỡ NPS 3 tương ứng OD 88,9 mm. BSI cho biết BS EN 10255 với DN80 có OD 88,7 mm ở series nhẹ và 89,5 mm ở series trung bình hoặc nặng. Kết cấu theo JIS G3444:2021 lại có nhóm 89,1 mm.
Ở thị trường Việt Nam, nhiều bảng giá dân dụng và hàng mạ kẽm lại gọi nhóm này là phi 90 nhưng xuất theo OD 88,3 mm. Vì vậy, người làm dự toán nên xem “phi 90” là tên thương mại trước khi xem nó là kích thước tuyệt đối.
| Hệ quy chiếu | Ký hiệu gần tương ứng | OD danh nghĩa | Ghi chú sử dụng |
|---|---|---|---|
| Thị trường nội địa | Phi 90 / DN80 | 88.3 mm | thường gặp ở bảng tra thương mại |
| ASTM A53 | NPS 3 / DN80 | 88.9 mm | ống đen và ống mạ kẽm nhúng nóng |
| BS EN 10255 | DN80 | 88.7 / 89.5 mm | tách theo series nhẹ và trung bình-nặng |
| JIS G3444 | 89.1 mm | 89.1 mm | thiên về ống kết cấu |
Điểm quan trọng là phụ kiện đi kèm cũng theo chuẩn riêng. Nếu bản vẽ MEP ghi DN80 mà đặt hàng theo phi 90 nội địa không kiểm OD, bạn có thể khớp sai ren, sai cùm hoặc sai tải trọng giá treo.
Có thể bạn quan tâm: Quy Cách Trọng Lượng Thép Hình I
Chọn Ống Đen, Mạ Kẽm Hay Nhúng Nóng?
Nếu cùng D và t, lõi thép gần tương đương; phần khác biệt nằm ở lớp phủ và môi trường làm việc. Ống thép đen hợp khu vực khô, còn ống thép mạ kẽm và ống thép mạ kẽm nhúng nóng hợp nơi ẩm, ngoài trời hoặc hệ thống yêu cầu chống ăn mòn.

ASTM A53 cho phép cả ống đen và ống mạ kẽm nhúng nóng trong cùng khung tiêu chuẩn. Hoa Sen cho biết dòng ống kẽm nhúng nóng của họ được sản xuất cho dải DN15 đến DN200 và nhắm mạnh vào môi trường ẩm, hệ thống dẫn nước, khu vực dễ ăn mòn.
Khi cân thực tế, ống nhúng nóng có thể nhỉnh hơn ống đen cùng lõi thép do lớp kẽm. Tuy vậy, với người bóc tách vật tư, biến số cần khóa trước vẫn là D, t, chiều dài và tiêu chuẩn, không phải màu bề mặt.

Video cho thấy quy trình sản xuất ống kẽm nhúng nóng, hữu ích khi cần hiểu vì sao cùng phi 90 nhưng ống nhúng nóng thường được ưu tiên cho môi trường khắc nghiệt.
Bạn nên ưu tiên từng loại theo các tình huống sau:
- Ống thép đen: khung trong nhà, có sơn bảo vệ, ít tiếp xúc ẩm.
- Ống thép mạ kẽm: hàng rào, cơ điện, khung phụ ngoài trời mức vừa.
- Ống thép mạ kẽm nhúng nóng: PCCC, dẫn nước, ven biển, khu công nghiệp ẩm.
- Ống dày từ 3.2 mm trở lên: trụ đỡ, khung chịu va đập hoặc rung.
- Ống theo tiêu chuẩn rõ ràng: công trình nghiệm thu chặt, cần đối chiếu hồ sơ.
Trong hiện trường ngoài trời, chúng tôi thường không chọn ống đen chỉ vì giá đầu vào thấp hơn. Khi hạng mục chịu ẩm kéo dài, chi phí sơn phủ, dặm vá và bảo trì nhanh chóng ăn hết phần chênh mua ban đầu.
Đọc thêm: Trọng Lượng Riêng Của Nhôm Bao Nhiêu? Cách Tính Trọng Lượng?
So Thương Hiệu Và Tránh Sai Số Xuất Kho
Khác biệt khi mua phi 90 không chỉ nằm ở báo giá. Quan trọng hơn là dải quy cách công bố, tiêu chuẩn áp dụng, mạng lưới giao hàng và cách nhà máy quản lý dung sai.

Hòa Phát công bố sản lượng ống thép trên 1.000.000 tấn mỗi năm, với ống nhúng nóng từ Φ21.2 đến Φ219.1 mm và ống đen từ Φ12.7 đến Φ219.1 mm. Hoa Sen có 10 nhà máy, hơn 400 chi nhánh, đồng thời nêu rõ ống nhúng nóng DN15 đến DN200. Việt Đức sở hữu 25 dây chuyền ống, 5 dây chuyền xả băng, công suất 600.000 tấn mỗi năm và dải ống tròn từ 1/2 inch đến 8 inch, dày 1,9 đến 9,52 mm.
| Tiêu chí | Thép ống Hòa Phát | Thép ống Hoa Sen | Thép ống Việt Đức |
|---|---|---|---|
| Năng lực công bố | >1.000.000 tấn/năm | 10 nhà máy, >400 chi nhánh; dây chuyền nhúng nóng Phú Mỹ 85.000 tấn/năm | 25 dây chuyền ống, 5 dây chuyền xả băng; 600.000 tấn/năm |
| Dải ống tròn công bố | nhúng nóng Φ21.2–Φ219.1; đen Φ12.7–Φ219.1 | nhúng nóng DN15–DN200 | 1/2″–8″, dày 1.9–9.52 mm |
| Tiêu chuẩn xuất hiện trên trang/catalouge | BS 1387/1985, ASTM A53, ASTM A500 | ASTM A53, BS EN 10255, BS 1387, AS 1074 | BS 1387:1985, ASTM A53, ASTM A500 |
| Khi phù hợp với phi 90 | cần dải OD lớn, hàng phổ biến | cần nhúng nóng và quy chiếu DN rõ | cần nhiều lựa chọn độ dày kết cấu |
Để tránh chốt sai hàng, chúng tôi thường yêu cầu đội mua gửi đúng 6 dữ liệu cho đại lý trước khi đặt xe:
- OD yêu cầu: 88.3, 88.9, 89.1 hay 89.5 mm.
- Độ dày thành ống (t) cần mua.
- Loại hàng: ống thép đen, ống thép mạ kẽm hay nhúng nóng.
- Tiêu chuẩn: ASTM A53, BS EN 10255 hoặc JIS G3444.
- Chiều dài: cây 6m hay cắt lẻ.
- Cách tính: theo kg/m lý thuyết hay cân thực xuất kho.
Khi nhận báo giá qua điện thoại, chúng tôi còn yêu cầu chụp lại nhãn bó và mill test. Bước này đặc biệt hữu ích khi tên gọi “phi 90” trên thị trường khác với DN80 hoặc NPS 3 trong hồ sơ thiết kế.
Câu Hỏi Thường Gặp
Nhóm câu hỏi dưới đây là các tình huống chúng tôi gặp nhiều khi khách tra cứu nhanh qua Zalo và email. Chúng tập trung vào độ dày, quy đổi DN80 và cách đặt số cây cho đúng ngay từ đầu.

Thép ống phi 90 dày 2.5mm nặng bao nhiêu kg/cây?
Nếu dùng OD 88,3 mm và cây 6m, ống phi 90 dày 2,5 mm nặng khoảng 31,74 kg/cây. Nếu hồ sơ áp dụng OD khác, khối lượng sẽ đổi nhẹ theo công thức.
Phi 90 có phải DN80 không?
Trong phần lớn trường hợp mua bán dân dụng, phi 90 được quy chiếu gần với DN80. Tuy vậy, OD thực vẫn phải kiểm theo tiêu chuẩn vì DN80 có thể đi với 88,7 mm, 88,9 mm hoặc 89,5 mm tùy hệ.
Ống mạ kẽm nhúng nóng có nặng hơn ống đen cùng độ dày không?
Khối lượng lõi thép tính theo công thức gần như giống nhau nếu D và t như nhau. Khi cân thực tế, ống nhúng nóng có thể nhỉnh hơn do lớp kẽm và cách đóng bó.
Muốn đặt khoảng 2 tấn phi 90 dày 2.5mm thì cần bao nhiêu cây?
Lấy 2.000 kg chia cho 31,74 kg/cây, bạn cần xấp xỉ 63 cây 6m. Khi đặt hàng, nên cộng thêm phần hao hụt cắt đầu, cắt ren hoặc dự phòng đổi quy cách.
Khi tra trọng lượng thép ống phi 90, hãy khóa đúng OD, độ dày, tiêu chuẩn và chiều dài cây trước khi nhìn vào đơn giá. Làm đúng bốn biến số này, bạn sẽ bóc tách nhanh hơn, đặt xe sát tải hơn và giảm hẳn sai số khi nghiệm thu.
