Trọng lượng thép ống d80 là khối lượng lý thuyết của ống thép tròn đường kính ngoài 80mm hoặc nhóm DN80, dùng để bóc tách khối lượng vật tư, tính chi phí vận chuyển, kiểm tra bảng barem thép ống và chọn độ dày thành ống. Cập nhật tháng 5/2026, cần phân biệt D80 thật với DN80 trước khi đặt hàng.
Bảng Tra Trọng Lượng Thép Ống D80 6m

Trọng lượng ống D80 dài 6m dao động khoảng 13,99–65,70 kg/cây khi độ dày thay đổi từ 1,2–6,0mm. Bảng dưới tính theo đường kính ngoài 80mm và tỷ trọng thép carbon 7,85 g/cm³.

| Quy cách ống D80 | Đường kính ngoài (mm) | Độ dày (mm) | Chiều dài (m) | Trọng lượng kg/m | Trọng lượng kg/cây 6m | Ứng dụng tham khảo |
|---|---|---|---|---|---|---|
| D80 x 1.2 | 80 | 1.2 | 6 | 2.332 | 13.99 | Lan can nhẹ, khung phụ |
| D80 x 1.4 | 80 | 1.4 | 6 | 2.714 | 16.28 | Hàng rào, khung trang trí |
| D80 x 1.5 | 80 | 1.5 | 6 | 2.904 | 17.42 | Cổng, khung mái nhẹ |
| D80 x 1.8 | 80 | 1.8 | 6 | 3.471 | 20.83 | Khung giàn nhỏ |
| D80 x 2.0 | 80 | 2.0 | 6 | 3.847 | 23.08 | Kết cấu phụ nhà xưởng |
| D80 x 2.3 | 80 | 2.3 | 6 | 4.407 | 26.44 | Khung chịu tải vừa |
| D80 x 2.5 | 80 | 2.5 | 6 | 4.778 | 28.67 | Cột phụ, giằng ngang |
| D80 x 2.8 | 80 | 2.8 | 6 | 5.331 | 31.98 | Giàn mái, khung máy |
| D80 x 3.0 | 80 | 3.0 | 6 | 5.697 | 34.18 | Kết cấu cơ khí phổ thông |
| D80 x 3.2 | 80 | 3.2 | 6 | 6.061 | 36.36 | Cột khung nhẹ |
| D80 x 3.5 | 80 | 3.5 | 6 | 6.603 | 39.62 | Khung chịu va đập nhẹ |
| D80 x 3.8 | 80 | 3.8 | 6 | 7.141 | 42.85 | Bệ đỡ thiết bị nhỏ |
| D80 x 4.0 | 80 | 4.0 | 6 | 7.497 | 44.98 | Cột, tay đòn cơ khí |
| D80 x 4.5 | 80 | 4.5 | 6 | 8.379 | 50.27 | Kết cấu ngoài trời |
| D80 x 5.0 | 80 | 5.0 | 6 | 9.248 | 55.49 | Khung máy, cột chịu lực vừa |
| D80 x 5.5 | 80 | 5.5 | 6 | 10.105 | 60.63 | Gia công chịu lực cao hơn |
| D80 x 6.0 | 80 | 6.0 | 6 | 10.950 | 65.70 | Cột ống dày, kết cấu đặc thù |
⚠️ Lưu ý: Bảng trên là trọng lượng lý thuyết cho ống đường kính ngoài 80mm. Khi đặt hàng, cần kiểm tra người bán đang báo D80, phi 80 hay DN80 vì ba cách gọi này có thể dẫn tới quy cách khác nhau.
D80: thường được hiểu là ống thép có đường kính ngoài 80mm trong gia công cơ khí.
DN80: thường là kích thước danh nghĩa hệ ống, nhiều bảng barem quy đổi về đường kính ngoài 88,3mm, thường gọi phi 90.
Barem thép ống: bảng quy đổi khối lượng theo đường kính, độ dày và chiều dài cây thép, dùng để tính khối lượng mua bán và dự toán.
Trong thực tế bóc tách, ống D80 x 2.0mm dài 6m nặng khoảng 23,08 kg/cây. Nếu công trình dùng 120 cây, khối lượng lý thuyết là 2.769,6 kg, chưa tính đai bó, sai số cán ống, lớp mạ hoặc chiều dài cắt.
Chúng tôi từng kiểm tra một lô ống dùng cho khung mái phụ tại Long An, bản vẽ ghi “D80 x 2.0” nhưng bảng đặt hàng lại ghi “DN80”. Chênh lệch giữa OD 80mm và OD 88,3mm làm tăng khối lượng hơn 10%, kéo theo chi phí vận chuyển và bốc dỡ sai so với dự toán ban đầu. Vấn đề này được phân tích kỹ hơn trong bảng tra trọng lượng thép ống.
Đọc thêm: Trọng Lượng Thép Hình C120x40x20x25mm: Cách Tính, Bảng Tra Và Lưu Ý Thi Công 2026
Công Thức Tính Khi Không Có Bảng Barem
Công thức tính nhanh trọng lượng ống tròn là P = 3,14 x t x (D – t) x L x 0,00785. Công thức phù hợp cho thép carbon thông thường khi biết đường kính ngoài, độ dày và chiều dài.
Trong đó, P là trọng lượng tính bằng kg. D là đường kính ngoài tính bằng mm. t là độ dày thành ống tính bằng mm. L là chiều dài cây ống tính bằng mét.
Ví dụ với ống D80 x 3.0mm dài 6m: P = 3,14 x 3,0 x (80 – 3,0) x 6 x 0,00785. Kết quả xấp xỉ 34,18 kg/cây.
Công thức này dựa trên diện tích vành khăn của tiết diện ống. Thành ống càng dày thì diện tích thép càng lớn, nhưng phần rỗng bên trong vẫn làm khối lượng thấp hơn thép tròn đặc cùng đường kính.
Khi kiểm tra nhanh tại kho, chúng tôi thường dùng cân sàn cho 5–10 cây mẫu rồi đối chiếu với bảng tính. Nếu sai lệch vượt 3–5% ở cùng một lô, cần đo lại độ dày bằng panme thay vì chỉ đọc tem hoặc phiếu xuất kho.
Các yếu tố làm trọng lượng thực tế lệch khỏi bảng gồm:
- Độ dày thực tế thấp hoặc cao hơn độ dày danh nghĩa.
- Đường kính ngoài sai lệch do cán, uốn hoặc hàn tạo ống.
- Lớp mạ kẽm nhúng nóng làm tăng khối lượng mỗi cây.
- Chiều dài cắt không đúng 6m tiêu chuẩn.
- Dính nước, dầu, bụi kẽm hoặc gỉ bề mặt khi cân.
- Mác thép khác nhau có tỷ trọng không hoàn toàn giống nhau.
Theo cách tính kỹ thuật thông dụng, thép carbon lấy tỷ trọng 7,85 g/cm³. Với thép inox hoặc thép hợp kim, không nên dùng nguyên bảng D80 này để nghiệm thu khối lượng vì tỷ trọng vật liệu có thể khác. Nếu quan tâm, đọc thêm bảng tính trọng lượng thép ống.
Chủ đề liên quan: Baảng Trọng Lượng Thép Hình H, I, U, V Cập Nhật 2026
D80 Khác Gì DN80 Trong Đặt Hàng?
D80 thường chỉ đường kính ngoài 80mm, còn DN80 là kích thước danh nghĩa thường đi với đường kính ngoài 88,3mm. Đây là lỗi nhầm phổ biến nhất khi mua ống cho cơ khí và công trình.
Nếu bản vẽ cơ khí ghi D80, thợ gia công thường hiểu là đường kính ngoài 80mm để lắp vào gá, bạc đỡ hoặc cụm khung. Nếu hồ sơ MEP ghi DN80, đội vật tư thường tra nhóm 3 inch có đường kính ngoài 88,3mm.
[](https://www.youtube.com/watch?v=vbF1Yol_D7Q)Video tham khảo cách tra quy cách và tính khối lượng ống thép tròn trước khi lập dự toán hoặc đặt vật tư.
| Tiêu chí | D80 OD 80mm | DN80 OD 88,3mm | Khác biệt thực tế |
|---|---|---|---|
| Cách hiểu phổ biến | Đường kính ngoài 80mm | Kích thước danh nghĩa DN80 | Dễ nhầm khi gọi “ống 80” |
| Đường kính ngoài | 80,0mm | 88,3mm | DN80 lớn hơn 8,3mm |
| Độ dày mẫu | 3,0mm | 3,0mm | Cùng độ dày để so sánh |
| Trọng lượng 6m | 34,18 kg | 37,87 kg | DN80 nặng hơn khoảng 3,69 kg/cây |
| Chênh lệch 100 cây | 3.418 kg | 3.787 kg | Tăng khoảng 369 kg |
| Ảnh hưởng lắp ráp | Đúng với lỗ/gá D80 | Có thể không lắp vừa | Cần xác nhận bằng bản vẽ |
| Ảnh hưởng dự toán | Khối lượng thấp hơn | Khối lượng cao hơn | Dễ lệch chi phí vận chuyển |
| Cách ghi nên dùng | OD80 x t x 6000 | DN80/OD88.3 x t x 6000 | Ghi đủ OD để tránh tranh chấp |
D80 có phải phi 80 không?
D80 thường có thể hiểu là phi 80 nếu người bán và người mua cùng nói về đường kính ngoài. Tuy nhiên, trong hệ ống danh nghĩa, “ống 80” đôi khi lại được hiểu là DN80 hoặc ống phi 90.
Cách an toàn là ghi “OD80 x 3.0 x 6000mm” trong đơn đặt hàng. Nếu dùng ống theo hệ DN, ghi rõ “DN80, OD88.3mm” để bộ phận kho không giao nhầm.
Một dự án lan can công nghiệp tại Đồng Nai từng bị giao ống OD88,3mm thay cho OD80mm vì bảng vật tư chỉ ghi “ống 80”. Lô hàng không sai về chất lượng, nhưng không lắp vừa bộ gá đã khoan sẵn, khiến đội thi công phải đổi lại vật tư và mất thêm một lượt vận chuyển. Một chủ đề liên quan: cách tính trọng lượng thép ống.
Có thể bạn quan tâm: Bảng Tra Trọng Lượng Thép Tấm Chuẩn 2026 & Công Thức Tính Chi Tiết
Cách Chọn Độ Dày Ống D80 Theo Ứng Dụng
Ống D80 mỏng phù hợp khung nhẹ, còn độ dày từ 3,0mm trở lên nên ưu tiên cho kết cấu chịu lực hoặc khu vực dễ va chạm. Không nên chọn chỉ theo giá kg/cây.
Bước 1, xác định ống làm khung trang trí, lan can, cột phụ hay kết cấu chịu lực. Mục đích sử dụng quyết định độ dày tối thiểu trước khi tính chi phí.
Bước 2, kiểm tra nhịp, khoảng cách gối đỡ và tải tác dụng. Ống D80 x 1.5mm có thể đủ cho hạng mục nhẹ, nhưng không nên dùng thay ống dày hơn trong khung chịu rung.
Bước 3, chọn bề mặt thép đen, mạ kẽm điện phân hoặc mạ kẽm nhúng nóng. Với môi trường ngoài trời, lớp mạ giúp tăng khả năng chống ăn mòn nhưng làm khối lượng thực tế tăng nhẹ.
Bước 4, đối chiếu bảng trọng lượng với số lượng cây cần mua. Với đơn hàng lớn, chỉ cần lệch 1 kg/cây đã tạo ra chênh lệch đáng kể khi vận chuyển bằng xe tải.
Bước 5, kiểm tra dung sai bằng cân mẫu và đo độ dày tại nhiều điểm quanh chu vi. Không nên chỉ đo một điểm gần đầu ống vì mép cắt có thể bị biến dạng.
⚠️ Lưu ý: Trọng lượng không thay thế tính toán kết cấu. Với cột, khung nâng, sàn thao tác hoặc giàn chịu tải, kỹ sư cần kiểm tra mô men uốn, độ võng, liên kết hàn và điều kiện ổn định.
Đối với nhà xưởng nhỏ, chúng tôi thường không chọn ống D80 chỉ vì “nhìn đủ lớn”. Một cây D80 x 2.0mm nặng 23,08 kg, nhưng khả năng làm việc khác đáng kể so với D80 x 3.0mm nặng 34,18 kg vì độ dày ảnh hưởng trực tiếp đến độ cứng tiết diện và chất lượng đường hàn.
Bài viết liên quan: Trọng Lượng Riêng Thép Hộp 50x100x2.5: Bảng Tra & Cách Tính Chuẩn 2026
So Sánh D80 Với Ống 76 Và DN80
Ống D80 nằm giữa ống 76 OD75,6mm và DN80 OD88,3mm về đường kính lẫn khối lượng. Khi thay thế quy cách, cần so sánh theo độ dày và khối lượng từng cây, không chỉ nhìn tên gọi.
| Độ dày (mm) | Ống 76 OD75,6 kg/cây 6m | Ống D80 OD80 kg/cây 6m | DN80 OD88,3 kg/cây 6m | Nhận xét ứng dụng |
|---|---|---|---|---|
| 1.8 | 19.66 | 20.83 | 23.04 | D80 nhỉnh hơn ống 76 khoảng 1,17 kg/cây |
| 2.0 | 21.78 | 23.08 | 25.54 | DN80 nặng hơn D80 khoảng 2,46 kg/cây |
| 2.3 | 24.95 | 26.44 | 29.27 | Phù hợp so sánh khi làm giằng khung |
| 2.5 | 27.04 | 28.67 | 31.74 | D80 là phương án trung gian |
| 2.8 | 30.16 | 31.98 | 35.42 | DN80 tăng tải vận chuyển rõ hơn |
| 3.0 | 32.23 | 34.18 | 37.87 | Chênh khoảng 3,69 kg/cây giữa D80 và DN80 |
| 3.2 | 34.28 | 36.36 | 40.30 | Cần kiểm tra bản vẽ khi thay thế |
| 3.5 | 37.34 | 39.62 | 43.92 | Dùng cho khung chịu lực vừa |
| 4.0 | 42.40 | 44.98 | 50.22 | DN80 tăng hơn 5 kg/cây so với D80 |
| 4.5 | 47.34 | 50.27 | 55.80 | Chênh lớn khi mua số lượng nhiều |
Về thương hiệu, Hòa Phát thường công bố barem theo nhóm ống 76 và ống 90/DN80 với cây 6m. Một số nhà cung cấp nhập khẩu hoặc gia công nội địa có thể bán đúng OD80, vì vậy không nên lấy bảng DN80 để nghiệm thu ống OD80.
So với SeAH hoặc VinaOne, điểm cần kiểm tra không chỉ là tên thương hiệu mà là quy cách thực giao, tem bó, chứng chỉ chất lượng và dung sai độ dày. Với cùng độ dày 3,0mm, OD80 tính khoảng 34,18 kg/cây, còn OD88,3 theo barem phổ biến khoảng 37,87 kg/cây.
Trong dự toán, nếu thay OD80 bằng OD75,6 để giảm chi phí, khối lượng sẽ giảm khoảng 1,95 kg/cây ở độ dày 3,0mm. Mức giảm này có thể hợp lý cho lan can hoặc khung phụ, nhưng không nên tự ý thay trong kết cấu đã tính toán.
Câu Hỏi Thường Gặp
Trọng lượng thép ống d80 cần kiểm tra theo đường kính ngoài, độ dày và chiều dài cây. Các câu hỏi dưới đây tập trung vào những lỗi thường gặp khi bóc tách, đặt hàng và nghiệm thu.
Thép ống D80 dày 2mm nặng bao nhiêu?
Ống D80 x 2.0mm dài 6m nặng khoảng 23,08 kg/cây theo công thức lý thuyết. Nếu cân thực tế, khối lượng có thể lệch do dung sai độ dày, chiều dài cắt và lớp phủ bề mặt.
Ống D80 dày 3mm dùng làm cột được không?
Ống D80 x 3.0mm nặng khoảng 34,18 kg/cây 6m và có thể dùng cho một số cột phụ hoặc khung nhẹ. Với cột chịu tải chính, cần tính tải trọng, chiều cao, liên kết chân cột và điều kiện ổn định trước khi chọn.
Vì sao bảng Hòa Phát không luôn có đúng D80?
Nhiều bảng barem Hòa Phát dùng nhóm quy cách phổ biến như ống 76 OD75,6mm và ống 90 OD88,3mm. Nếu cần đúng D80 OD80mm, nên yêu cầu nhà cung cấp xác nhận đường kính ngoài thực tế trên phiếu giao hàng.
Thép ống D80 mạ kẽm có nặng hơn thép đen không?
Ống D80 mạ kẽm thường nặng hơn thép đen cùng kích thước do có thêm lớp kẽm bảo vệ. Mức tăng phụ thuộc phương pháp mạ, độ dày lớp mạ và tiêu chuẩn sản xuất của từng nhà máy.
trọng lượng thép ống d80 chỉ chính xác khi xác định đúng OD80 hay DN80, độ dày thực tế và chiều dài cây. Khi bóc tách vật tư, hãy dùng bảng tra để dự toán, dùng công thức để kiểm tra nhanh và cân mẫu khi nghiệm thu lô hàng lớn.
